Quy trình Điều trị bằng sóng xung kích

Sóng xung kích trị liệu là phương pháp dùng sóng âm năng lượng cao để giảm đau nhanh, kích thích tái tạo mô và làm lành tổn thương cơ xương khớp.

ĐIỀU TRỊ BẰNG SÓNG XUNG KÍCH

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Điều trị bằng sóng xung kích là kỹ thuật ứng dụng sóng cơ học tạo ra bởi luồng khí nén xung lực cao (từ 1 đến 5 bar) tác động vào các điểm đau khu trú nhằm mục đích giảm đau, giãn cơ và kích thích quá trình lành tổn thương cục bộ.
Quy trình Điều trị bằng sóng xung kích

2. CHỈ ĐỊNH

  • Đau cân, gân chi thể.
  • Đau cơ khớp không do chấn thương cấp, viêm cấp.
  • Co cứng cơ

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Trực tiếp lên vùng đang chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu.
  • Chấn thương cấp.
  • Trực tiếp lên đầu xương trẻ em, gãy xương chưa được xử lý, thai nhi.

4. THẬN TRỌNG

  • Khi thực hiện trên các vùng da bị tổn thương
  • Khối u ác tính.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

  • Gel điều trị

5.3. Vật tư:

  • Găng tay
  • Mũ giấy
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau vị trí điều trị

5.4. Thiết bị y tế:

  • Máy điều trị sóng xung kích cùng các phụ kiện

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra ...
  • Tư thế người bệnh thoải mái (nằm hoặc ngồi).
  • Kiểm tra và bộc lộ vùng da điều trị. Xác định điểm đau (bằng tay).

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • Khoảng 1-10 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Bật máy
  • Cài đặt các thông số kỹ thuật
  • Bôi gel lên bề mặt da vùng điều trị.
  • Đặt đầu phát sóng lên vị trí điều trị và tiến hành điều trị theo chỉ định
  • Hết thời gian điều trị: tắt máy
  • Lau đầu phát sóng và vùng da điều trị.
  • Kiểm tra vùng điều trị, thăm hỏi người bệnh, ghi chép hồ sơ.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Cảm giác và phản ứng của người bệnh.
  • Đau tăng hoặc sưng nền ngừng điều trị, theo dõi kiểm tra.
  • Chảy máu dưới da: ngừng điều trị, theo dõi và xử trí theo phác đồ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế. NXB Y học.

Đăng nhận xét

X