Phục hồi chức năng sau Tái tạo dây chằng chéo trước

Đây là phác đồ hướng dẫn điều trị sau phẩu thuật tái tạo dây chằng chéo trước gồm 6 giai đoạn. Hãy đọc kỹ các giai đoạn để hiểu rõ hơn.

Điều trị sau tái tạo Dây chằng chéo trước (ACL: Anterior Cruciate Ligament ) như thế nào?

Phác đồ này được thiết kế nhằm hướng dẫn các bác sĩ lâm sàng qua quá trình hậu phẫu đối với phẫu thuật Tái tạo Dây chằng Chéo trước (ACL). Phác đồ này dựa trên nền tảng thời gian (phụ thuộc vào sự lành mô) cũng như dựa trên các tiêu chí. Các can thiệp cụ thể cần được dựa trên nhu cầu của từng cá nhân và nên xem xét các phát hiện khi thăm khám cùng với quyết định lâm sàng. Khung thời gian cho các kết quả kỳ vọng trong hướng dẫn này có thể thay đổi tùy thuộc vào ưu tiên của bác sĩ phẫu thuật, các thủ thuật bổ sung được thực hiện, và/hoặc các biến chứng. Nếu người thực hành lâm sàng cần hỗ trợ trong tiến trình của bệnh nhân hậu phẫu, họ nên tham vấn với bác sĩ phẫu thuật.

Phục hồi chức năng sau Tái tạo dây chằng chéo trước

Các can thiệp được liệt kê trong phác đồ này không mang tính bao hàm toàn bộ các bài tập. Các can thiệp điều trị nên được bổ sung và điều chỉnh dựa trên sự tiến bộ của bệnh nhân và theo quyết định của bác sĩ lâm sàng.

Lưu ý đối với mảnh ghép đồng loại (allograft) và tự thân gân kheo (hamstring autograft): Việc chịu trọng lượng và can thiệp phục hồi chức năng sớm có sự khác biệt đối với mảnh ghép đồng loại và mảnh ghép tự thân gân hamstring. Vui lòng tham khảo các hướng dẫn cụ thể bên dưới. Kỳ vọng là giai đoạn trở lại thể thao sớm sẽ bị lùi lại.

Lưu ý khi có tổn thương đi kèm: Đảm bảo tuân theo phác đồ bảo tồn chặt chẽ hơn về tầm vận động, chịu trọng lượng và tiến trình phục hồi khi có các tổn thương đi kèm (ví dụ: khâu sụn chêm).

Lưu ý hậu phẫu: Nếu người bệnh bị sốt, đau bắp chân dữ dội, chảy dịch nhiều từ vết mổ, đau không kiểm soát được hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác khiến người bệnh lo lắng, bạn nên gọi cho bác sĩ của mình.

Giai đoạn 1: Hậu phẩu cấp tính (0-2 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Bảo vệ mảnh ghép
  • Giảm sưng, giảm thiểu đau
  • Phục hồi độ di động của xương bánh chè
  • Phục hồi duỗi gối hoàn toàn, cải thiện dần gập gối
  • Giảm thiểu tình trạng ức chế cơ do khớp, tái thiết lập kiểm soát cơ tứ đầu, lấy lại hoàn toàn duỗi chủ động
Giáo dục bệnh nhân:
  • Giữ gối thẳng và kê cao chân khi ngồi hoặc nằm.
  • Không đặt khăn lót dưới khoeo chân khi nghỉ ngơi Không chủ động đá thẳng gối; hỗ trợ bên chân phẫu thuật khi thực hiện chuyển tư thế (ví dụ: từ ngồi sang nằm)
  • Không xoay người trụ trên bên chân phẫu thuật
Chịu trọng lượng (Weight Bearing) Khi đi bộ:
  • Đi bộ với mức chịu trọng lượng theo mức độ dung nạp (WBAT).
  • Ban đầu nẹp khóa khớp gối (ở tư thế duỗi thẳng), sử dụng nạng. Có thể bắt đầu đi bộ bỏ nạng miễn là không làm tăng cảm giác đau.
    • Bệnh nhân sử dụng mảnh ghép đồng loại và mảnh ghép gân cơ Hamstring tự thân tiếp tục chịu trọng lượng một phần với nạng trong 6 tuần trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.
  • Có thể mở nẹp khóa khớp gối khi bệnh nhân có thể thực hiện bài tập nâng thẳng chân (SLR) mà không có dấu hiệu mất duỗi.
  • Có thể ngưng sử dụng nẹp sau 6 tuần theo chỉ định của bác sĩ và khi đạt được mức độ kiểm soát cơ tứ đầu đùi phù hợp.
  • Khi leo cầu thang: đảm bảo bước chân lành lên trước khi đi lên cầu thang; đưa nạng và bước chân bệnh xuống trước khi đi xuống cầu thang.
Các can thiệp Kiểm soát sưng nề:
  • Chườm đá 10 phút 3 lần/ngày, băng ép, kê cao chân (tham khảo ý kiến bác sĩ về liệu pháp chườm lạnh).
  • Xoa bóp hồi lưu tĩnh mạch.
  • Bài tập bơm cổ chân (Ankle pumps).
Tầm vận động/Di động: Tăng cường sức mạnh:
  • Nhón gót (Calf raises).
  • Gồng cơ tứ đầu đùi (Quad sets).
  • Kích thích điện thần kinh cơ (NMES) cường độ cao (2500 Hz, 75 bursts), tư thế nằm ngửa duỗi gối, chu kỳ 10 giây co / 50 giây nghỉ, 10 lần co cơ, 2 lần/tuần trong các buổi tập - sử dụng máy kích thích lâm sàng tại phòng khám, cân nhắc cấp phát máy cá nhân ngay sau chấn thương để tập tại nhà.
  • Nâng thẳng chân (Straight leg raise - SLR).
  • Không thực hiện nâng thẳng chân khi mất duỗi gối.
  • Dạng khớp háng.
  • Bài tập đẳng trường đa góc độ (Multi-angle isometrics) ở các góc gập gối 90 và 60 độ.
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Tầm vận động (ROM) duỗi gối 0 độ.
  • Co cơ tứ đầu đùi kèm trượt xương bánh chè lên trên và duỗi chủ động hoàn toàn.
  • Thực hiện bài tập nâng thẳng chân không có dấu hiệu mất duỗi.

Giai đoạn 2: Hậu phẩu trung gian (3-5 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Tiếp tục bảo vệ mảnh ghép
  • Duy trì duỗi gối hoàn toàn, phục hồi gấp gối hoàn toàn (bằng với bên đối diện)
  • Lấy lại dáng đi bình thường
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I) Tầm vận động/Di động: Tăng cường sức mạnh: Thăng bằng/Cảm thụ bản thể:
  • Đứng thăng bằng một chân (gối gập nhẹ) tĩnh tiến triển thành động, và từ mặt phẳng tiến triển lên bề mặt không vững chắc (unsteady surface).
  • Bước ngang qua chướng ngại vật (Lateral step-overs).
  • Tái huấn luyện cảm nhận vị trí khớp (Joint position re-training).
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Sưng ở mức 1+ hoặc ít hơn và ổn định (Test vuốt - Modified Stroke Test)
  • Tầm vận động gập gối chênh lệch trong vòng 10 độ so với bên đối diện
  • Tầm vận động duỗi gối bằng với bên đối diện

Giai đoạn 3: Hậu phẩu muộn (6-8 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Tiếp tục bảo vệ vị trí mảnh ghép
  • Duy trì ROM tối đa
  • Tăng tiến tập mạnh cơ an toàn
  • Thúc đẩy mẫu vận động chuẩn xác
  • Tránh đau/sung sau khi tập
  • Tránh hoạt động gây đau tại vị trí mảnh ghép
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I-II)
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Không tràn dịch/sưng/đau sau khi tập
  • Dáng đi bình thường
  • ROM bằng với bên đối diện
  • Cảm nhận vị trí khớp đối xứng (sai số < 5 độ)

Giai đoạn 4: Chuyển tiếp (9-12 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Duy trì ROM hoàn toàn
  • Tăng tiến tập mạnh cơ an toàn
  • Thúc đẩy mẫu vận động chuẩn xác
  • Tránh đau/sưng sau tập
  • Tránh hoạt động gây đau tại vị trí lấy mảnh ghép
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn II-III)
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Không có các đợt mất vững
  • Đạt 10 lần squat một chân đúng form qua biên độ gập gối ít nhất 60 độ
  • Nhảy rơi dọc (Drop vertical jump) kiểm soát tốt mọi mặt phẳng và kiểm soát ly tâm tốt
  • Bảng câu hỏi đánh giá thể thao KOOS > 90%.
  • Điểm Đánh giá Khớp gối Chủ quan theo Ủy ban Khớp gối Quốc tế (IKDC) > 93.
  • Đánh giá chức năng:
    • Chỉ số cơ tứ đầu >80%; HHD hoặc máy đẳng động 60 độ/s.
    • Cơ Hamstring >= 80% HHD hoặc máy đẳng động 60 độ/s.
    • Chỉ số cơ mông nhỡ, cơ mông lớn >= 80% HHD

Giai đoạn 5: Trở lại thể thao sớm/ Plyometrics (3-5 Tháng)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Tăng tiến tập mạnh cơ an toàn
  • Bắt đầu plyometrics một chân
  • Bắt đầu chương trình tập luyện chuyên biệt cho môn thể thao một cách an toàn
  • Thúc đẩy mẫu vận động chuẩn xác
  • Tránh đau/sưng sau tập
  • Tránh hoạt động gây đau tại vị trí lấy mảnh ghép
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn II-IV)
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Đã có sự chấp thuận từ Bác sĩ và TẤT CẢ các tiêu chí cột mốc dưới đây đều đã được đáp ứng
  • Hoàn thành chương trình chạy/đi bộ nhanh không đau/tràn dịch/sưng
  • Nhảy rơi dọc (Drop vertical jump) kiểm soát tốt mọi mặt phẳng và kiểm soát ly tâm tốt
  • Bảng câu hỏi đánh giá thể thao KOOS > 90%.
  • Điểm Đánh giá Khớp gối Chủ quan theo Ủy ban Khớp gối Quốc tế (IKDC) > 93.
  • Đánh giá chức năng:
    • Chỉ số cơ tứ đầu/Hamstring/Mông >= 90%; HHD trung bình hoặc đẳng động ở 60 độ/s.
    • Tỷ lệ Cơ Hamstring/Tứ đầu đùi >= 66%
    • Test bật nhảy >= 90% so với bên đối diện, thể hiện cơ chế tiếp đất tốt

Giai đoạn 6: Trở lại thể thao không hạn chế (6+ Tháng)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Tiếp tục tập mạnh cơ và cảm thụ bản thể
  • Hiệu suất đối xứng với các bài tập chuyên biệt cho từng môn thể thao
  • Trở lại thể thao hoàn toàn một cách an toàn
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn II-V)
  • Chương trình plyometrics thể thao chuyên biệt đa mặt phẳng
  • Chương trình linh hoạt trong thể thao chuyên biệt đa mặt phẳng
  • Bao gồm tập luyện cường độ cao và xoay chuyển tùy thuộc vào mục tiêu của từng cá nhân (~7-9 tháng)
  • Tập luyện không tiếp xúc → Tập luyện toàn diện → Thi đấu toàn diện (~9-12 tháng)
Tiêu chí Xuất viện / Kết thúc điều trị
  • Bảng câu hỏi đánh giá thể thao KOOS > 90%.
  • Điểm Đánh giá Khớp gối Chủ quan theo Ủy ban Khớp gối Quốc tế (IKDC) > 93.
  • ACL-RSI >= 90%.
  • Đánh giá chức năng:
    • Chỉ số cơ tứ đầu/Hamstring/Mông >= 95%; HHD trung bình hoặc đẳng động ở 60 độ/s.
    • Tỷ lệ Cơ Hamstring/Tứ đầu đùi >= 66%
    • Test bật nhảy >= 95% so với bên đối diện, thể hiện cơ chế tiếp đất tốt
Nguồn! Cập nhật lần cuối 8/2024. Bệnh viện Massachusetts Brigham
acl.png 6.8MB

Đăng nhận xét

X