Quy trình Kỹ thuật ức chế và phá vỡ các phản xạ bệnh lý

Giảm tư thế bất thường và phản xạ nguyên thủy, bao gồm chỉnh sửa tư thế bàn tay co gấp, phá vỡ phản xạ duỗi chéo và kiểm soát phản xạ nâng đỡ hữu hiệu

KỸ THUẬT ỨC CHẾ VÀ PHÁ VỠ CÁC PHẢN XẠ BỆNH LÝ

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Các phản xạ bệnh lý là các phản xạ nguyên thủy, bất thường tồn tại trong quá trình phát triển của trẻ.
Kỹ thuật ức chế và phá vỡ các phản xạ bệnh lý

2. CHỈ ĐỊNH

  • Trẻ bại não tồn tại các phản xạ bệnh lý

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4. THẬN TRỌNG

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Ga trải giường
  • Gối kê
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

  • Giường bệnh hoặc giường tập

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra
  • Mặc quần áo rộng, thoải mái khi thực hiện thao tác.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • Khoảng 20-30 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh…

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • 6.1. Kỹ thuật 1: Điều chỉnh tư thế bất thường ở tay. Mục tiêu: Duỗi ngửa tay và xoay ngoài, bàn tay mở ra. Thực hiện: Tư thế: Đặt trẻ ngồi trên sàn, kỹ thuật y ngồi đối diện với trẻ. Một tay kỹ thuật y đỡ dưới khuỷu, một tay đỡ bàn tay của trẻ, nâng tay trẻ lên ngang vai duỗi thẳng và xoay ra ngoài. Hướng dẫn người chăm sóc cách làm và ghi hồ sơ. Tiêu chuẩn đạt: Tay trẻ duỗi thẳng, khớp vai xoay ngoài, bàn tay mở. Gia đình tự làm được.
  • 6.2. Kỹ thuật 2: Tạo thuận phá vỡ phản xạ duỗi chéo ở tư thế nằm. Mục tiêu: phá vỡ phản xạ duỗi chéo. Thực hiện: Tư thế: Trẻ nằm ngửa/ sấp, kỹ thuật y ngồi phía dưới chân trẻ. Hai tay kỹ thuật y đặt trên khớp gối trẻ làm động tác dạng và xoay ngoài hai chân. Hướng dẫn người chăm sóc cách làm và ghi hồ sơ. Tiêu chuẩn đạt: Chân trẻ dạng và xoay ngoài. Gia đình tự làm được.
  • 6.3. Kỹ thuật 3: Phá vỡ phản xạ duỗi chéo tư thế ngồi trên sàn. Mục tiêu: phá vỡ phản xạ duỗi chéo. Thực hiện: Tư thế: Trẻ ngồi, kỹ thuật y ngồi sau lưng trẻ. Hai tay của kỹ thuật y ôm mặt trong của khớp gối dạng 2 chân của trẻ và xoay ngoài. Hướng dẫn người chăm sóc cách làm và ghi hồ sơ. Tiêu chuẩn đạt: Trẻ ngồi với chân dạng và xoay ngoài. Gia đình tự làm được.
  • 6.4. Kỹ thuật 4: Phá vỡ phản xạ duỗi chéo bằng cách đặt trẻ ngồi trong ghế có bộ phận tách chân. Mục tiêu: phá vỡ phản xạ duỗi chéo. Thực hiện: Tư thế: trẻ ngồi trong ghế đặc biệt. Bế trẻ đặt ngồi vào ghế với 2 chân dạng ở 2 bên bộ phận tách chân, lưng phải thẳng, đùi vuông góc với thân, cẳng chân vuông góc với đùi, bàn chân đặt bằng ở trên bộ phận đặt chân. Hướng dẫn người chăm sóc cách làm và ghi hồ sơ. Tiêu chuẩn đạt: Trẻ ngồi thẳng với chân tách dạng sang 2 bên, xoay ngoài. Gia đình tự làm được.
  • 6.5. Kỹ thuật 5: Phá vỡ phản xạ duỗi chéo ở trẻ tập đi trong thanh song song. Mục tiêu: Phá vỡ phản xạ duỗi chéo. Thực hiện: Tư thế: Trẻ đứng bám trong thanh song song. Dùng bàn xương cá hướng dẫn trẻ đi đặt chân vào đúng từng ô hoặc dùng đoạn gỗ/tre dài buộc cao đến mức khớp gối của trẻ. Cho trẻ đi với 2 chân dạng sang 2 bên của đoạn gỗ/tre. Với trẻ múa vờn cần phải đeo bao cát vào khớp gối và cổ chân. Hướng dẫn người chăm sóc cách làm và ghi hồ sơ. Tiêu chuẩn đạt: Trẻ đi với chân dạng, xoay ngoài. Gia đình tự làm được.
  • 6.6. Kỹ thuật 6: Phá vỡ phản xạ nâng đỡ hữu hiệu. Mục tiêu: giúp trẻ gập gối, háng, cổ chân dễ dàng. Thực hiện: Tư thế: Trẻ nằm ngửa, kỹ thuật y ngồi phía chân trẻ. Kỹ thuật y một tay đỡ sau gối, một tay đỡ phía gân gót và bàn chân. Gập háng, gối, bàn chân. Hướng dẫn người chăm sóc cách làm và ghi hồ sơ. Tiêu chuẩn đạt: Gập bàn chân dễ dàng. Gia đình tự làm được.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Trẻ kháng lại, kỹ thuật y khi tập rung nhẹ cơ để làm giảm co cứng. Trò chuyện với trẻ để giúp trẻ thư giãn.
  • Đau do căng cơ quá mức: Ngừng tập, dùng thuốc giảm đau.
  • Gãy xương, trật khớp: Gửi khám và điều trị ngoại khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đăng nhận xét

X