Quy trình Xoa bóp áp lực hơi

Kỹ thuật dùng máy nén khí ngắt quãng bơm phồng các túi khí theo chu kỳ để tác động lên cơ thể, giúp tăng tuần hoàn máu, giảm phù nề và thư giãn cơ.

XOA BÓP ÁP LỰC HƠI (KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ BẰNG MÁY ÉP KHÍ NGẮT QUÃNG)

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Kỹ thuật điều trị bằng máy ép khí ngắt quãng hay còn gọi là kỹ thuật xoa bóp áp lực hơi là kỹ thuật sử dụng thiết bị nén khí ngắt quãng nhằm phục hồi hoặc ngăn ngừa nhiều bệnh khác nhau, hệ thống nén khí ngắt quãng được chứng minh là phù hợp cho hoạt động lưu thông, tuần hoàn máu, giảm phù nề, chống đông máu, cải thiện tình trạng thiếu máu.
Xoa bóp áp lực hơi

2. CHỈ ĐỊNH

  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch.
  • Phù nề do bạch huyết: sau phẫu thuật cắt bỏ mạch bạch huyết (ví dụ: do cắt bỏ tuyến vú...).
  • Phù nề cấp tính: sau phẫu thuật, sau bỏng tiểu đường.
  • Phù nề sau liệt thần kinh trung ương: tổn thương tuỷ sống, đột quỵ não.
  • Phù nề sau liệt thần kinh ngoại biên.
  • Phù nề sau chấn thương, bong gân...
  • Xơ cứng tĩnh mạch, bệnh giãn tĩnh mạch, suy tĩnh mạch mạn tính, suy động mạch.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Suy tim, tăng huyết áp.
  • Tiền sử huyết khối tĩnh mạch (DVT), tắc mạch phổi (PE).
  • Lở loét vùng da điều trị, bỏng.
  • Hoại tử cấp tính kèm theo sốt và phát ban đỏ.
  • Viêm vùng ngoại vi nghiêm trọng.

4. THẬN TRỌNG

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
  • Điều dưỡng

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

  • Máy ép khí ngắt quãng

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện : mục đích, các bước tiến hành …
  • Đặt người bệnh ở tư thế thuận lợi cảm thấy thư giãn, không căng thẳng ; kỹ thuật y dễ thao tác trong lúc điều trị. Thông thường, chọn tư thế nằm.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • Khoảng 15-20 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật.

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh : Đánh giá tính chính xác của người bệnh : đúng người bệnh, đúng chỉ định…
  • Đầy đủ hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Bước 1: bật công tắc nguồn ON/OFF Đợi 2 – 3 giây máy hoạt động.
  • Bước 2: cắm các ống nối với bao cuốn sao cho các đầu dây tạo thành 1 đường thẳng.
  • Bước 3: đưa bao cuốn vào ống chân, tay người bệnh.
  • Bước 4: đặt người bệnh ở tư thế nằm, đeo bao cuốn vào chân hẹn thời gian 15-20 phút, tăng áp lực đến mức vừa phải, thường xuyên phải thăm hỏi cảm giác người bệnh, nếu thấy đau thì phải hạ áp lực hoặc nhẹ có thể tăng thêm áp lực.
  • Bước 5: khi hết thời gian điều trị, máy sẽ báo tín hiệu âm thanh tháo bao cuốn để gọn vào 1 vị trí.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Luôn kiểm tra và hỏi thăm xem người bệnh có thấy khó chịu hay không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2017, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng” (đợt 2), ban hành theo Quyết định số 5737/QĐ-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đăng nhận xét

X