Quy trình Điều trị bằng tia hồng ngoại

Điều trị bằng tia hồng ngoại là phương pháp vật lý trị liệu sử dụng nhiệt nóng từ ánh sáng hồng ngoại để giảm đau, giãn cơ và tăng cường tuần hoàn máu

ĐIỀU TRỊ BẰNG TIA HỒNG NGOẠI

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Hồng ngoại nguồn nhân tạo do các loại đèn hồng ngoại phát ra có công suất khác nhau. Tác dụng chủ yếu là nhiệt nóng, giúp gia tăng lưu lượng tuần hoàn, giảm đau, giãn cơ…
Quy trình Điều trị bằng tia hồng ngoại

2. CHỈ ĐỊNH

  • Giảm đau, giãn cơ, tăng cường lưu thông máu ngoại vi trong các trường hợp co cứng cơ do lạnh, sai tư thế hoặc sau phẫu thuật…
  • Chống viêm mạn tính.
  • Dự phòng loét, các vết loét, vết thương chậm liền
  • Mềm xơ sẹo, kết dính
  • Sưởi ấm
  • Vách hóa hoặc dày dính màng phổi

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Vùng da vô mạch, mất cảm giác.
  • Các bệnh ngoài da cấp tính.
  • Các vết thương đang chảy máu
  • Sốt cao
  • Không điều trị trực tiếp lên khối u.

4. THẬN TRỌNG

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Thước dây
  • Mũ giấy
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn

5.4. Thiết bị y tế:

  • Đèn hồng ngoại theo chỉ định công suất.

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra ...
  • Thử cảm giác nóng lạnh trên người bệnh
  • Tư thế người bệnh phải thoải mái, thuận lợi.
  • Kiểm tra và bộc lộ vùng da điều trị.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • 15-20 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Đặt đèn sao cho các tia chiếu thẳng góc vào da: nên để đèn chiếu ngang hay xiên vào vùng da điều trị. Khoảng cách từ đèn đến da: 50-60cm
  • Bật đèn chiếu theo thời gian chỉ định
  • Hết giờ tắt đèn
  • Kiểm tra da vùng điều trị, thăm hỏi người bệnh, ghi chép hồ sơ.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Cảm giác và phản ứng người bệnh.
  • Bỏng da xử trí theo phác đồ.
  • Choáng váng: nằm nghỉ ngơi theo dõi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu và cộng sự, 2019, “Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng”, NXB Y học.
  3. Học viện Quân Y, 2003, “Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng - Giáo trình giảng dạy đại học và sau đại học”, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân

Đăng nhận xét

X