Quy trình Đo áp lực bàng quang ở người bệnh nhi
Đo áp lực bàng quang ở trẻ em là thủ thuật y tế dùng để đánh giá chức năng chứa nước tiểu, độ giãn nở và áp lực bên trong bàng quang.
ĐO ÁP LỰC BÀNG QUANG Ở NGƯỜI BỆNH NHI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Đánh giá chức năng cơ bàng quang
- Đánh giá chức năng cơ thắt ngoài của bàng quang và cụ thể hơn cho việc khám sự rối loạn giữa cơ bàng quang và cơ thắt bàng quang.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ bị rối loạn tiểu tiện: tiểu són, tiểu gấp, tiểu không tự chủ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm trùng tiểu: sốt, tiểu buốt, tiểu dắt, nước tiểu hôi, đục…
4. THẬN TRỌNG
- Cân nhắc khi người bệnh uống các loại thuốc ảnh hưởng tới chức năng bàng quang.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
5.2. Thuốc:
- Dung dịch muối đẳng trương Nacl 0,9%
- Thuốc thụt tháo
- Thuốc sát trùng, Betadin 1%
- Gel bôi trơn
5.3. Vật tư:
- Găng tay sạch, găng tay vô khuẩn
- Mũ giấy
- Khẩu trang y tế
- Ga trải giường, gối kê, tấm lót
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
- Dung dịch khử khuẩn dụng cụ mức độ cao
- Khăn lau tay
- Bông, Băng, gạc y tế
- Bộ dụng cụ làm thủ thuật được hấp vô khuẩn
- Băng dính
- Bộ catheter kèm theo máy (bàng quang, trực tràng)
- Điện cực bề mặt ghi điện cơ thắt
- Chíp điện tử dùng đo lực áp, bộ chuyển đổi áp lực
- Dây bơm dịch, dây dẫn dịch (Silicon)
- Thùng ngâm dụng cụ khử khuẩn
- Hộp Inox đựng dụng cụ sau khi khử khuẩn
- Dụng cụ chứa nước tiểu làm xét nghiệm
- Dụng cụ chứa nước tiểu có chia vạch theo đơn vị ml
- Thông tiểu Foley, Nelaton vô khuẩn, Bơm tiêm (cỡ 10ml, 20ml, 50ml) vô trùng
5.4. Thiết bị y tế:
- Giường, bàn làm thủ thuật chuyên dụng
- Xe tiêm
- Máy niệu động học đa kênh
- Máy in màu
- Tủ lạnh
5.5. Người bệnh:
- Giải thích cho người bệnh hiểu sự cần thiết làm thăm dò niệu động học
- Hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục, làm sạch phân trong hỗng tràng và ghi nhật ký đi tiểu 3 ngày trước khi làm niệu động học
- Làm xét nghiệm phân tích nước tiểu (tổng phân tích, tế bào nước tiểu, cấy nước tiểu) để loại trừ nhiễm khuẩn tiết niệu
- Tiền sử người bệnh: tiền sử bệnh, chấn thương, dị ứng
- Yêu cầu trẻ (trẻ lớn) khi thấy khó chịu (căng bàng quang, tức bàng quang hoặc đau) hoặc có cảm giác mót tiểu thì phải báo lên.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án, phiếu theo dõi, cam kết theo quy định
- Nhật ký đi tiểu 3 ngày trước khi tiến hành đo áp lực bàng quang
- Bảng đánh giá mức độ tổn thương tủy theo hiệp hội tổn thương tủy sống Hoa Kỳ (ASIA) nếu là người bệnh tổn thương tủy sống
- Bệnh án nội khoa và các xét nghiệm cơ bản, chuyên khoa
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
5.8. Địa điểm thực hiện:
5.9. Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Bộc lộ từ phần hông trở xuống
- Sát trùng bộ phận sinh dục bằng Betadin 1%
- Đặt catheter bàng quang (đầu xanh nước biển: nối với chai dịch truyền; Xanh lá cây: đóng kín) dẫn lưu hết nước trong bàng quang.
- Đặt catheter khác đặt vào trực tràng để đo áp lực ổ bụng khi bàng quang đầy.
- Đặt điện cực: đo chức năng cơ vùng tầng sinh môn. Hai điện cực gắn ở hai bên môi lớn. Một điện cực gắn ở bẹn phải.
- Nối ống thông tiểu với dây truyền
- Mở thông 3 đường dây (dây truyền dịch (1), dây truyền dịch (2), ống thông tiểu)
- Yêu cầu trẻ nhịn tiểu. Nếu trẻ có cảm giác buồn tiểu: Giảm tốc độ bơm xuống 10-14 ml/ phút. Nói chuyện để trẻ quên, khuyến khích trẻ nhịn tiểu.
- Tiến hành đo: bơm dung dịch NaCl 0,9% vào bàng quang. Tốc độ bơm: 10-20ml/ phút
- Đo dung tích chứa và áp lực bàng quang. Người bệnh được ghi nhận cảm giác buồn tiểu, cảm giác bàng quang căng.
- Trẻ có cảm giác căng bàng quang, đau thì dừng lại kiểm tra.
- Nếu trẻ không có những cảm giác đó thì kiểm tra nước trong bàng quang có chảy ngoài ống thông tiểu không (dấu hiệu bàng quang quá đầy)
- Bàng quang tiếp tục được bơm nước, ghi nhận cảm giác buồn tiểu vừa, cho đến khi trẻ buồn tiểu nhiều nhất, ghi nhận.
- Trẻ lớn: Khi buồn tiểu để trẻ tự rặn, đo áp lực
- Ngưng tiến trình đo
- Lưu lại các chỉ số, làm lại lần 2
- Rút nốt nước tiểu sau khi lưu lại các chỉ số
- Rút ống thông tiểu.
- Đánh dấu điểm bắt đầu tiểu và điểm bắt đầu giảm
- Đo lượng nước trong bàng quang = chức năng chứa của bàng quang
- Lau khô vùng sinh dục cho trẻ
- Đưa trẻ ra và dọn dẹp dụng cụ. Rửa tay
- Ghi hồ sơ: Kết quả bình thường khi Thể tích nước tiểu bình thường. Nước tiểu tồn lưu 30 < ml. Có cảm giác buồn tiểu đầu tiên khi thể tích nước trong bàng quang 175-250ml. Cảm giác buồn tiểu nhiều nhất khi thể tích nước trong bàng quang 350-450ml. Lượng nước tối đa chứa trong bàng quang từ 400-500 ml.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Trong quá trình đo áp lực bàng quang, điều dưỡng phải để ý sắc mặt trẻ và các dấu hiệu bất thường khác.
- Sau đo áp lực bàng quang, người bệnh có thể đau khi đi tiểu, nước tiểu hồng, nhiễm trùng tiểu
- Nếu có dấu hiệu bất thường dừng đo, cho kháng sinh dự phòng và uống nhiều nước
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Spinoit, A. F., Decalf, V., Ragolle, I., Ploumidis, A., Claeys, T., Groen, L. A., Van Laecke, E., & Hoebeke, P. (2016). Urodynamic studies in children: Standardized transurethral video-urodynamic evaluation. Journal of pediatric urology, 12(1), 67–68. https://doi.org/10.1016/j.jpurol.2015.08.025
- Cooper, C. S., Steinberg, R. L., Thomas, L. J., Storm, D. W., Lockwood, G. M., Ortman, C. E., & Curry, C. R. (2020). Neurogenic bladder monitoring using the cystomanometer and cystoelastometer. Journal of pediatric urology, 16(2), 182–188. https://doi.org/10.1016/j.jpurol.2019.12.014
- Geyik, M., Geyik, S., Şen, H., Pusat, S., Alptekin, M., Yılmaz, A. E., Nazik, M., & Erkutlu, İ. (2016). Urodynamic outcomes of detethering in children: experience with 46 pediatric patients. Child's nervous system : ChNS : official journal of the International Society for Pediatric Neurosurgery, 32(6), 1079–1084.