Quy trình Kỹ thuật ức chế co cứng thân mình

Kỹ thuật dùng các tư thế và động tác đặc hiệu nhằm làm giảm trương lực cơ, kéo dài thân mình bên liệt và tái lập sự cân bằng cơ lực hai bên.

KỸ THUẬT ỨC CHẾ CO CỨNG THÂN MÌNH

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Co cứng là sự tăng của trương lực cơ kèm theo sự phóng đại của các phản xạ gân xương do cung phản xạ cơ bị kích thích quá mức. Co cứng là hậu quả của tổn thương bó tháp, là một thành phần nằm trong hội chứng Neuron vận động trên.
  • Biểu hiện lâm sàng của co cứng là tăng trương lực cơ, tăng phản xạ gân xương, hạn chế hoặc mất vận động tự chủ ở thân mình. Co cứng làm kháng lại các vận động, co cứng tăng khi người bệnh chú ý thực hiện các vận động, đặc biệt là khi gắng sức (cố làm gì đó). Cụ thể là co cứng các cơ thẳng lưng, cơ lưng to, cơ liên sườn bên liệt.
  • Mẫu co cứng ở thân mình: Thân mình người bệnh nghiêng về phía bên liệt và xoay ra sau.
  • Hậu quả của co cứng: Giảm hoặc mất khả năng vận động, ảnh hưởng đến chăm sóc và điều trị, khó hoặc không thực hiện các hoạt động tự chăm sóc bản thân. Có thể gây nên các biến chứng như, đau, co rút gây biến dạng, giảm hoặc mất chức năng vận động của thân mình.
Kỹ thuật ức chế co cứng thân mình

2. CHỈ ĐỊNH

  • Khi co cứng ảnh hưởng đến vận động, thực hiện chức năng
  • Trước khi tập vận động và hoạt động trị liệu

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Gãy xương, trật khớp, tổn thương cột sống
  • Người bệnh không hợp tác

4. THẬN TRỌNG

  • Người bệnh rối loạn nhận thức

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Nẹp
  • Túi cát
  • Ga trải giường
  • Gối kê
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

  • Giường bệnh hoặc giường tập
  • Bàn ghế

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra.
  • Tình trạng người bệnh trước khi tập
  • Đánh giá tình trạng co cứng: vị trí, mức độ

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên kho

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • 15-20 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh.

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • 6.1. Ở tư thế nằm: Kỹ thuật vị thế: Người bệnh nằm ở vị thế chống lại mẫu co cứng. Ức chế co cứng: Người tập thực hiện hoặc hướng dẫn người bệnh thực hiện các động tác vận động ngược lại với mẫu co cứng, cụ thể là người bệnh nằm ngửa, hai gối gấp sau đó ngả hai gối về phía bên không liệt càng nhiều càng tốt, làm dài thân mình bên liệt, giữ như vậy vài phút sau đó trở lại vị trí ban đầu.
  • 6.2. Ở tư thế ngồi: Kỹ thuật vị thế ức chế co cứng: Ghế ngồi có chiều cao phù hợp với người bệnh; đầu, thân mình thẳng, lưng thẳng, cân xứng hai bên, hai vai cân đối; trọng lượng cơ thể dồn đều lên hai bên mông và hai chân; bàn chân sát trên sàn nhà, khớp cổ chân, khớp gối, khớp háng vuông góc. Kỹ thuật ức chế co cứng: Kéo dài thân mình phía bên liệt, dồn trọng lượng lên mông bên liệt
  • 6.3. Ở tư thế đứng: Nghiêng mình sang phía bên không liệt để làm dài thân mình phía bên liệt, trọng lượng dồn lên chân bên liệt hoặc dồn đều lên hai chân.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi tập
  • Theo dõi phát hiện các dấu hiệu bất thường
  • Nếu có bất thường xử trí kịp thời theo đúng phác đồ, báo cáo bác sỹ
  • Ghi chép hồ sơ bệnh án: Tình trạng người bệnh trong và sau khi tập
  • Đau cơ: Thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lý trị liệu
  • Tập quá sức: Nghỉ ngơi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đăng nhận xét

X