Quy trình Lượng giá trẻ tự kỷ theo tiêu chuẩn DSM-IV

Yêu cầu 3 nhóm chính: khiếm khuyết tương tác xã hội, khiếm khuyết giao tiếp, và hành vi rập khuôn, đồng thời triệu chứng phải xuất hiện trước 3 tuổi.

LƯỢNG GIÁ TRẺ TỰ KỶ THEO TIÊU CHUẨN DSM-IV

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Khái niệm: DSM IV - Diagnostics Statistical Manual of Mental Disorders, 4th Editio - là Sổ tay Thống kê chẩn đoán các rối loạn tâm thần xuất bản lần thứ 4. Mục đích của lượng giá theo DSM IV: là để chẩn đoán xác định tự kỷ ở trẻ em.
  • Nội dung DSM-IV chẩn đoán tự kỷ: gồm 2 nhóm tiêu chuẩn
  • Tiêu chuẩn 1:
    • (1) Khiếm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội: có ít nhất hai dấu hiệu: Khiếm khuyết sử dụng hành vi không lời. Kém phát triển mối quan hệ bạn hữu tương ứng với lứa tuổi. Thiếu chia sẻ quan tâm thích thú. Thiếu quan hệ xã hội hoặc thể hiện tình cảm.
    • (2) Khiếm khuyết chất lượng giao tiếp: có ít nhất một dấu hiệu: Chậm/không phát triển về kỹ năng nói so với tuổi. Nếu trẻ nói được thì có khiếm khuyết về tự khởi xướng và duy trì hội thoại. Sử dụng ngôn ngữ trùng lặp, rập khuôn hoặc ngôn ngữ lập dị. Thiếu kỹ năng chơi đa dạng, giả vờ, bắt chước mang tính xã hội phù hợp với tuổi.
    • (3) Mối quan tâm gò bó, định hình, trùng lặp và hành vi bất thường: có ít nhất một dấu hiệu: Bận tâm bao trùm, thích thú mang tính định hình bất thường cả về cường độ và độ tập trung. Bị cuốn hút không cưỡng lại được bằng các cử động, nghi thức. Cử động chân tay lặp lại hoặc rập khuôn. Bận tâm dai dẳng với những chi tiết của vật.
  • Tiêu chuẩn 2: Quan hệ xã hội. Ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp xã hội. Chơi mang tính biểu tượng hoặc tưởng tượng.
Lượng giá trẻ tự kỷ theo tiêu chuẩn DSM-IV

2. CHỈ ĐỊNH

  • Trẻ chậm phát triển tâm thần, chậm phát triển ngôn ngữ.
  • Trẻ rối loạn phổ tự kỷ

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4. THẬN TRỌNG

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Dụng cụ học tập: sách, tranh, đồ chơi...
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người nhà về nội dung, cách thức lượng giá...

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • Khoảng 30 – 60 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Bước 1: giao tiếp với gia đình, làm quen với trẻ.
  • Bước 2: hỏi cha mẹ kết hợp với quan sát, giao tiếp với trẻ. Đánh dấu (+ ) vào các mục trẻ có biểu hiện (có thể ghi rõ các dấu hiệu).
  • Bước 3: đối chiếu với tiêu chuẩn chẩn đoán để đưa ra kết luận: Tiêu chuẩn 1: tổng các dấu hiệu từ các mục (1), (2), (3) lớn hơn hoặc bằng sáu dấu hiệu, trong đó ít nhất có hai dấu hiệu từ mục (1); một dấu hiệu từ mục (2) và một dấu hiệu từ mục (3). Tiêu chuẩn 2: chậm hoặc có rối loạn ở một trong các lĩnh vực đó trước ba tuổi.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Sự hợp tác của cha mẹ và trẻ trong quá trình lượng giá.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2017, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng” (đợt 2), ban hành theo Quyết định số 5737/QĐ-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. American Psychiatric Association (2000), Diagnostic and statistical manual of mental disorders: DSM-IV-TR, American Psychiatric Pub., Washington D.C.

Đăng nhận xét

X