Quy trình Phong bế thần kinh bằng Phenol để điều trị co cứng cơ
Là thủ thuật y tế tiêm chất hóa học Phenol vào dây thần kinh vận động nhằm giảm co cứng cơ, hỗ trợ phục hồi chức năng và cải thiện vận động.
PHONG BẾ THẦN KINH BẰNG PHENOL ĐỂ ĐIỀU TRỊ CO CỨNG CƠ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa phong bế thần kinh bằng Phenol là kỹ thuật tiêm Phenol 5% vào dây TK chi phối vận động của cơ hoặc nhóm cơ để giảm co cứng cơ, hỗ trợ việc tập luyện chức năng vận động chi dưới trong chuyên ngành Phục hồi chức năng.
- Tiêm Phenol 5% để phong bế dây thần kinh chi phối cơ hoặc nhóm cơ bị co cứng do di chứng của một số bệnh tổn thương thần kinh trung ương như: chấn thương sọ não, đột quỵ não, chấn thương tủy sống, viêm tủy… làm các cơ này giảm, hết co cứng.
- Trong lâm sàng, thường phong bế thần kinh bịt để điều trị co cứng nhóm cơ khép háng và phong bế thần kinh chày để điều trị cơ cứng nhóm cơ gấp gan chân (cơ sinh đôi và cơ dép)
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh bị co cứng nhóm cơ khép háng, cơ dép và cơ sinh đôi độ 1+ đến độ 3 theo thang điểm Ashworth cải biên do các nguyên nhân tổn thương thần kinh trung ương: chấn thương sọ não, đột quỵ não, bại não, chấn thương tủy sống, viêm tủy, u tủy, xơ cứng rải rác…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Co cứng mức độ nhẹ (Ashworth độ1) hoặc rất nặng (Ashworh độ 4)
- Người bệnh bị co rút cố định
- Người bệnh rối loạn ý thức.
- Người bệnh rối loạn đông máu.
- Bệnh cơ hoặc rối loạn teo cơ tại chỗ.
- Bệnh lý toàn thân nặng (nhiễm khuẩn nặng, suy thận…).
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc
- Không thực hiện trên các vùng da bị tổn thương
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
5.2. Thuốc:
- Phenol 5%
- Lidocain 2% 4-6ml
5.3. Vật tư:
- Găng tay sạch, găng tay vô khuẩn
- Mũ giấy
- Khẩu trang y tế
- Ga trải giường, gối kê
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn, Betadin
- Khăn lau tay
- Bơm tiêm, kim tiêm
- Kim kích thích điện- thần kinh hai nòng, 21G - L.50mm
- Bông, gạc vô khuẩn
- Băng dính
- Bộ tiêm truyền vô khuẩn
5.4. Thiết bị y tế:
- Giường bệnh
- Xe tiêm
- Máy kích thích điện hoặc máy điện cơ để xác định vị trí dây thần kinh.
5.5. Người bệnh:
- Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra ...
- Tư thế người bệnh thích hợp cho thủ thuật
- Kiểm tra và bộc lộ vùng da cần tiêm
- Hoàn thành các thủ tục hành chính trước khi thực hiện thủ thuật (Ký cam kết...)
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án theo quy định
- Hoàn thành đầy đủ, có chẩn đoán, theo dõi bệnh hằng ngày.
- Đánh giá mức độ co cứng theo thang điểm Ashworth cải biên, đánh giá chức năng vận động chi dưới, thang điểm chức năng…..
- Tiền sử dị ứng thuốc
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
5.8. Địa điểm thực hiện:
5.9. Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Kiểm tra và khám xét người bệnh lần cuối trước khi tiến hành thủ thuật
- Thử test Lidocain trước khi tiến hành thủ thuật 15 phút
- Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở
- Điều dưỡng chuẩn bị thuốc
- Bác sĩ chuẩn bị máy kích thích điện hoặc máy điện cơ
- Sát khuẩn tại chỗ tiêm bằng cồn 70 độ.
- Dùng máy điện cơ hoặc máy kích thích điện xác định vị trí thần kinh bịt (vùng mặt trong đùi), thần kinh chày nhánh chung và nhánh cơ dép (vùng trám khoeo). Nếu sử dụng máy kích thích điện, thường dùng dòng Burst TENS có cường độ kích thích là 1-1,5 mA, mỗi giây có 1-2 xung.
- Sau khi xác định chính xác dây thần kinh, tiến hành tiêm.
- Liều lượng tiêm: Thần kinh bịt 5ml-6ml (tiêm một điểm). Thần kinh chày 5-6ml, mỗi điểm tiêm từ 2,5-3ml. Tổng liều mỗi lần tiêm không quá 12ml Phenol.
- Sau khi tiêm Phenol, thay xilanh và tiêm tiếp 1-2ml Lidocain 2%.
- Thu dọn và kiểm tra kết quả tiêm
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi người bệnh sau tiêm đến 48 giờ sau.
- Người bệnh sau tiêm có thể gặp một số tai biến sau cần theo dõi xử trí:
- Loạn cảm thường xuất hiện từ một vài ngày tới hai tuần sau tiêm. Thường là cảm giác bỏng rát, tăng lên khi chạm nhẹ.
- Các biến chứng mạch máu: Thường là phù nề ngoại vi, hay gặp ở chi dưới
- Huyết khối tĩnh mạch sâu có thể có.
- Tai biến tiêm vào mạch máu
- Tác dụng đối với da: mảng mục da sau khi tiêm.
- Nhiễm trùng vết tiêm.
- Tác dụng phụ toàn thân (hiếm gặp): thường do quá liều phenol gây ra run, co giật, ức chế hệ thần kinh trung ương.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Karri, J., Mas, M. F., Francisco, G. E., & Li, S. (2017). Practice patterns for spasticity management with phenol neurolysis. Journal of rehabilitation medicine, 49(6), 482–488.
- Korupolu, R., Malik, A., Pemberton, E., Stampas, A., & Li, S. (2022). Phenol neurolysis in people with spinal cord injury: a descriptive study. Spinal cord series and cases,
- Karri, J., Zhang, B., & Li, S. (2020). Phenol Neurolysis for Management of Focal Spasticity in the Distal Upper Extremity. PM & R : the journal of injury, function, and rehabilitation,
- D'Souza, R. S., & Warner, N. S. (2023). Phenol Nerve Block. In StatPearls. StatPearls Publishing.