Quy trình Lượng giá chức năng hô hấp
Quy trình đo lường và đánh giá khả năng hoạt động của phổi, đường thở và cơ hô hấp bằng các chỉ số thông khí, thể tích phổi và khả năng trao đổi khí.
LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
1. ĐẠI CƯƠNG
- Lượng giá chức năng hô hấp nhằm mục đích:
- Phát hiện các khiếm khuyết, suy giảm chức năng hô hấp
- Lập kế hoạch và mục tiêu phục hồi chức năng
- Đề xuất chương trình phục hồi chức năng, lựa chọn các bài tập và cường độ tập luyện của từng bài tập phù hợp với từng người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Lượng giá trước, trong và sau khi tiến hành phục hồi chức năng hô hấp
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
- Khi độ bão hoà oxy Sp02 < 88%
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
5.2. Thuốc:
5.3. Vật tư:
- Phiếu khám và chỉ định phục hồi chức năng
- Bảng câu hỏi đánh giá mức độ khó thở hiệu chỉnh mMRC
- Khẩu trang y tế
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
- Khăn lau tay
5.4. Thiết bị y tế:
- Thiết bị đo mạch, SpO2
- Ống nghe
5.5. Người bệnh:
- Người bệnh mặc quần áo thoải mái.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
5.8. Địa điểm thực hiện:
- Phòng thực hiện kĩ thuật; Buồng bệnh; Phòng khám lượng giá
5.9. Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chỉ định...
- Hồ sơ bệnh án điều trị của người bệnh và các xét nghiệm đi kèm
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- 6.1. Lượng giá mức độ khó thở
- Bước 1: Hỏi người bệnh về đặc điểm khó thở và phân loại mức độ khó thở theo các mức tương ứng:
| Mức độ khó thở |
Đặc điểm khó thở |
| Độ 0 |
Không khó thở, chỉ khó thở khi làm nặng |
| Độ 1 |
Khó thở khi đi vội hay lên dốc thẳng |
| Độ 2 |
Đi chậm hơn người cùng tuổi hoặc phải dừng lại vì khó thở khi đi bộ trên đường bằng |
| Độ 3 |
Khó thở khi đi được 100m hoặc vài phút trên đường bằng phẳng |
| Độ 4 |
Khó thở khi thay quần áo hoặc không thể ra khỏi nhà vì khó thở |
- Bước 2: Đánh giá kiểu thở, đo mạch, SpO2 … của người bệnh
- 6.2. Lượng giá mức độ ứ đọng đờm dịch: Lượng giá khả năng ho khạc đờm của bệnh. Nghe phổi có ran ứ đọng. Xquang, CTscanner lồng ngực có tổn thương viêm, áp xe, giãn phế quản hay không và mức độ, vị trí tổn thương
- 6.3. Lượng giá chức năng cơ hô hấp: Lượng giá cơ lực hô hấp: dựa vào áp lực hít vào tối đa: MIP (maximal inspiratory pressure), áp lực thổi ra đối đa: MEP (maximal expiratory pressure) và hoặc áp lực hít vào qua mũi: SNIP (Sniff Nasal Inspiratory Pressure): Khi MIP và SNIP giảm, MEP bình thường: giảm cơ lực nhóm cơ hít vào chủ yếu là cơ hoành. Khi cả MIP, MEP và SNIP đều giảm thì các cơ xương (skeletal muscle) bị suy yếu. Khi giá trị của MEP dưới 60 cmH2O người bệnh giảm khả năng ho khạc. Khi kháng lực của dụng cụ hít (dụng cụ tập luyện cơ hô hấp) dưới 30% giá trị của MIP thì không có hiệu quả cải thiện lực cơ hô hấp.
- 6.4. Ghi chép hồ sơ bệnh án hoặc phiếu khám, lượng giá phục hồi chức năng
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi thể trạng chung, nhịp tim, nhịp thở, Sp02, các dấu hiệu suy hô hấp trong khi lượng gía
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nici L, Donner C, Wouters E, et al. American Thoracic Society/European Respiratory Society statement on pulmonary rehabilitation. Am J Respir Crit Care Med. 2006 Jun 15. 173(12):1390-413.
- Bartolome R Celli, MD (2020). Pulmonary rehabilitation. Uptodate. Mar 04, 2020.
- John Moxham, MD (2019). Tests of respiratory muscle strength. Uptodate. Aug 22, 2019.