Quy trình Tập giao tiếp

Là phương pháp trị liệu phục hồi chức năng giúp người khó khăn về ngôn ngữ hoặc khiếm thính cải thiện khả năng diễn đạt và hiểu lời nói.

TẬP GIAO TIẾP (NGÔN NGỮ, KÝ HIỆU, HÌNH ẢNH...)

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, nhu cầu, tình cảm giữa hai hoặc nhiều đối tượng nhờ các hình thức khác nhau của ngôn ngữ.
  • Mục tiêu: Xây dựng mối quan hệ với mọi người. Học và gửi thông tin. Tự lập hay kiểm soát được sự việc.
  • Các hình thức của giao tiếp: Giao tiếp có lời: Gồm lời nói và chữ viết. Giao tiếp không lời: Gồm ngôn ngữ cơ thể (giao tiếp bằng nét mặt, ánh mắt, tư thế, cơ thể, giọng nói). Dùng dấu và hình vẽ
Tập giao tiếp (ngôn ngữ ký hiệu, hình ảnh...)

2. CHỈ ĐỊNH

  • Chậm phát triển ngôn ngữ, chậm phát triển tâm thần, rối loạn phổ tự kỷ
  • Người thất ngôn, khó khăn nghe nói

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4. THẬN TRỌNG

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Bộ tranh theo chủ đề
  • Bộ tranh chữ
  • Dụng cụ học tập

5.4. Thiết bị y tế:

  • Bàn tập
  • Ghế tập

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành...

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • Khoảng 20-30 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Kỹ năng giao tiếp 3T
  • 6.1. Kỹ năng T1: Theo ý thích của người bệnh để tạo sự hợp tác tối đa. Các kỹ thuật: Quan sát: Xem người bệnh quan tâm đến điều gì và cảm xúc. Chờ đợi: Để người bệnh chủ động khởi xướng. Lắng nghe: khuyến khích người bệnh nghe và trả lời chính xác câu hỏi
  • 6.2. Kỹ năng T2: Thích ứng với người bệnh giúp chia sẻ được những cảm xúc thú vị. Các kỹ thuật: Mặt đối mặt với người bệnh: Giúp người bệnh dễ bắt chước các cử động trên mặt người đối diện. Bắt chước: Bắt chước các hoạt động, nét mặt, âm thanh, lời nói của người bệnh. Giảng giải: Cung cấp cho người bệnh thêm các khái niệm, các từ ngữ. Nhận xét: Khuyến khích người bệnh tiếp tục giao tiếp. Lần lượt: Để chúng ta và người bệnh có thể trao và nhận thông tin. Hỏi các câu hỏi: Để duy trì cuộc giao tiếp. Nói ở mức độ của người bệnh: Dùng ngôn từ đơn giản với ngữ điệu vui vẻ để gây sự chú ý.
  • 6.3. Kỹ năng T3: Thêm từ và thêm kinh nghiệm mới giúp người bệnh hiểu thêm về thế giới của họ và thêm từ mới. Dùng hành động: để diễn đạt rõ ràng hơn và thu hút sự chú ý của người bệnh. Cung cấp từ bằng cách gọi tên đồ vật. Bắt chước và thêm vào một từ hay một hành động: Củng cố từ cũ và dạy thêm điều mới. Nhấn mạnh những từ quan trọng: Giúp người bệnh nhớ dễ dàng và hứng thú hơn. Nói lại các từ mới nhiều lần. Thêm vào những ý tưởng mới: Bổ sung từ ngữ và hành động

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Theo dõi sự phát triển sau mỗi đợt can thiệp.
  • Trong khi tập người bệnh mệt thì ngừng tập và theo dõi.
  • Sau khi tập: tình trạng toàn thân và mệt kéo dài hoặc có biểu hiện bất thường thì ngừng tập và xử trí tai biến.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đăng nhận xét

X