Quy trình Tập thở bằng dụng cụ (bóng, spirometer...)

Kỹ thuật giúp tăng cường sức mạnh cơ hô hấp, cải thiện độ giãn nở phổi và phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật hoặc bệnh lý hô hấp.

TẬP THỞ BẰNG DỤNG CỤ (BÓNG, SPIROMETER…) (KỸ THUẬT TẬP THỞ VỚI DỤNG CỤ)

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Tập thở với dụng cụ là kỹ thuật thở có sự hỗ trợ của dụng cụ mục đích làm tăng sức mạnh, sức bền cơ hô hấp, làm tăng thông khí, tăng tống thải đờm.
Tập thở bằng dụng cụ (bóng, spirometer...)

2. CHỈ ĐỊNH

  • Các bệnh hô hấp, tim mạch
  • Các bệnh toàn thân ảnh hưởng tới hoạt động hô hấp: tổn thương tủy sống, gù vẹo cột sống, đột quỵ não, xơ cứng cột bên teo cơ, Guillain-barre, béo bệu, người bệnh thở máy trong giai đoạn cai máy và sau thở máy, phụ nữ có thai, người bệnh nằm lâu...
  • Người bệnh trước và sau phẫu thuật lồng ngực, ổ bụng, cột sống….
  • Căng thẳng, lo âu, suy nhược thần kinh.
  • Dùng thuốc mê hoặc dùng thuốc quá liều.
  • Rối loạn chuyển hóa còn đáp ứng bù trừ.
  • Người có nhịp thở không bình thường vì bất cứ lý do gì.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Mảng sườn di động
  • Chấn thương lồng ngực, cơ hoành chưa được xử trí
  • Người bệnh hôn mê, không hợp tác

4. THẬN TRỌNG

  • Lao phổi hoạt động
  • Tràn khí màng phổi chưa xử trí.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
  • Điều dưỡng

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Dụng cụ tập thở các loại
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành ...
  • Quần áo nới rộng
  • Nằm trên giường hoặc ngồi trên ghế thoải mái, lưng thẳng, hai chân mở rộng bằng vai.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • 15-20 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...
  • Đầy đủ hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • 6.1. Tập thở với chai nước: Dùng một ống đường kính khoảng 1cm, dài 20 cm, cho vào chai nước và để ống ngập dưới mực nước 2-10 cm. Bước 1: Hít sâu làm căng lồng ngực. Bước 2: Ngậm ống và từ từ thở ra cho tới hết sao cho bọt khí trong chai nổi lên từ từ. Lặp lại kỹ thuật nhiều lần
  • 6.2. Tập thở với bóng hơi: Bước 1: Người bệnh hít vào thật sâu bằng mũi rồi nín thở và ngậm miệng vào quả bóng. Bước 2: Thổi ra thật hết làm quả bóng càng căng càng tốt. Bước 3: Hít vào thật sâu từ từ bằng mũi đồng thời tháo toàn bộ hơi trong quả bóng ra sau đó lặp lại từ bước 1 đến bước 3 từ 10 đến 20 lần. Lưu ý: khuyến khích người bệnh thổi cho quả bóng căng hơn trong các lần thổi tiếp theo, có thể nghỉ ngơi giữa các lần thổi. Tháo toàn bộ hơi trong bóng sau mỗi lần thổi.
  • 6.3. Tập thở với dụng cụ làm tăng lưu lượng: Bước 1: Người bệnh thở ra thật hết sau đó nín thở và ngậm ống. Bước 2: Hít vào mạnh và sâu sao cho càng nhiều quả bóng được nâng lên và giữ được càng lâu càng tốt. Lưu ý: Giữ dụng cụ ở tư thế thẳng đứng, khuyến khích người bệnh khi hít vào càng nâng được nhiều quả bóng lên và giữ càng lâu càng tốt
  • 6.4. Tập thở với dụng cụ làm tăng thể tích: Bước 1: Chúm môi thở ra thật hết sau đó nín thở, ngậm miệng vào ống. Bước 2: Hít vào từ từ thật sâu. Bước 3: Ghi lại thể tích khí hít vào ở mỗi lần tập vào sổ ghi kết quả. Lưu ý: Khuyến khích người bệnh thực hiện nhiều lần và các lần sau khí hít được tăng hơn so với các lần trước. Luôn giữ cho dụng cụ ở tư thế thẳng đứng
  • 6.5. Tập thở với dụng cụ kháng lực: Bước 1: Nhân viên y tế điều chỉnh kháng lực tập luyện bằng cách xoay ở 2 đầu của dụng cụ (EX: thở ra hoặc IN: hít vào) dựa vào áp lực tối đa hít vào, thở ra hoặc kháng lực tối đa của người bệnh. (Kháng lực tối đa của người bệnh là kháng lực mà người bệnh sẽ thất bại sau 30 nhịp thở hoặc sau 2-3 phút). Bước 2: Tùy theo mục tiêu tập luyện cơ hít vào hay thở ra mà hướng dẫn người bệnh hít vào hoặc thổi ra vào ống để thắng được lực cản đã cài đặt đến khi dụng cụ phát ra tiếng kêu. Lưu ý: Khởi động tập luyện với cường độ 40% của áp lực tối đa hít vào, thở ra hoặc kháng lực tối đa của người bệnh, tập 2 lần mỗi lần với 30 nhịp thở, nghỉ 1 phút giữa các lần tập. Sau đó tập luyện 30 nhịp thở với cường độ 50 – 70% của áp lực tối đa hít vào, thở ra hoặc kháng lực tối đa của người bệnh, 2 lần mỗi ngày. Cuối cùng chuyển sang các bài tập giãn cơ và tống thải đờm dịch.
  • 6.6. Tập thở với dụng cụ bóng rung: Bước 1: Nhân viên y tế điều chỉnh áp lực ở dụng cụ phù hợp với từng người bệnh. Bước 2: Người bệnh ngậm vào dụng cụ, hít thật sâu làm căng lồng ngực sau đó thổi ra từ từ thật hết. Lặp lại cho đến khi khạc đờm dễ dàng.
  • Chú ý: Để đảm bảo vệ sinh, rửa sạch ống hút trước và sau khi sử dụng. Để nơi khô ráo. Ghi nhận lại thể tích (ml), kháng lực sau mỗi lần tập để theo dõi sự tiến bộ. Chỉ sử dụng mỗi người một dụng cụ, tránh lây lan bệnh qua đường hô hấp. Trường hợp dùng cho nhiều người cần khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng. Dụng cụ sử dụng hiệu quả trong khoảng 2 tuần (kể từ ngày luyện tập) hoặc sau khoảng 50 lần sử dụng.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Tình trạng toàn thân, sắc mặt, màu sắc da, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở.
  • Di động của lồng ngực, cơ hoành (nâng lên khi hít váo).
  • Theo dõi tính độc lập chủ động tự tập thở của người bệnh, nhịp thở, kiểu thở.
  • Kỹ thuật y theo dõi kết quả luyện tập: thở đúng.
  • Mệt mỏi, mất cân bằng, choáng váng, mạch tăng: ngừng tập, báo cáo ngay cho bác sỹ chuyên khoa phục hồi chức năng để kịp thời xử trí.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Agostini P, Calvert R, Subramanian H, Naidu B. Is incentive spirometry effective following thoracic surgery? Interact Cardiovasc Thorac Surg. 2008 Apr;7(2):297-300. doi: 10.1510/icvts.2007.171025. Epub 2007 Nov 26. PMID: 18039692.
  2. Eltorai AEM, Szabo AL, Antoci V Jr, Ventetuolo CE, Elias JA, Daniels AH, Hess DR. Clinical Effectiveness of Incentive Spirometry for the Prevention of Postoperative Pulmonary Complications. Respir Care. 2018 Mar;63(3):347-352. doi: 10.4187/respcare.05679. Epub 2017 Dec 26. PMID: 29279365.
  3. Sullivan KA, Churchill IF, Hylton DA, Hanna WC. Use of Incentive Spirometry in Adults following Cardiac, Thoracic, and Upper Abdominal Surgery to Prevent Post-Operative Pulmonary Complications: A Systematic Review and Meta-Analysis. Respiration. 2021;100(11):1114-1127. doi: 10.1159/000517012. Epub 2021 Jul 16. PMID: 34274935.
  4. Franklin E, Anjum F. Incentive Spirometer and Inspiratory Muscle Training. 2023 Apr 27. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2024 Jan–. PMID: 34283480.
  5. Beaumont M, Le Tallec F, Villiot-Danger E. L’entraînement des muscles inspiratoires en réhabilitation respiratoire [Inspiratory muscle training during pulmonary rehabilitation]. Rev Mal Respir. 2021 Sep;38(7):754-767. French. doi: 10.1016/j.rmr.2021.04.003. Epub 2021 Apr 18. PMID: 33879382.

Đăng nhận xét

X