Quy trình Tập với ròng rọc

Tập với ròng rọc là phương pháp phục hồi chức năng giúp tăng tầm vận động khớp vai, giảm cứng khớp và làm mạnh các cơ chi trên.

TẬP VỚI RÒNG RỌC

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Ròng rọc là dụng cụ tập giúp tăng tầm vận động của khớp vai, giãn cơ vùng cổ, vai, gáy.
  • Trong các bệnh hô hấp mạn tính, quá trình hô hấp thường có sự tham gia của các cơ hô hấp phụ vùng cổ, vai, gáy dẫn tới sự đau mỏi, co kéo cơ ảnh hưởng tới sự hô hấp của người bệnh.
  • Trong phục hồi chức năng hô hấp: tập với ròng rọc là bài tập giãn cơ được áp dụng trước và sau các bài tập tăng sức mạnh, sức bền cơ hô hấp, cơ chi trên như tập thở với dụng cụ, tập thở có kháng trở….
Tập với ròng rọc

2. CHỈ ĐỊNH

  • Đau hạn chế vận động khớp vai do nhiều nguyên nhân: Viêm quanh khớp vai, chấn thương khớp vai, liệt nửa người, di chứng sau bó bột, bất động...
  • Điều chỉnh tư thế trong trường hợp gù vẹo cột sống nguyên phát hoặc thứ phát.
  • Trước và sau các bài tập tăng sức mạnh, sức bền cơ hô hấp cho các bệnh hô hấp, các bệnh có yếu cơ hô hấp: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, giãn phế quản, tràn dịch - dày dính màng phổi, viêm phổi kẽ, bụi phổi, ung thư phổi, nhược cơ, người bệnh trước và sau phẫu thuật lồng ngực...

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Người bệnh có khó khăn về nhận thức, không hiểu mệnh lệnh, không hợp tác
  • Trật khớp vai

4. THẬN TRỌNG

  • Liệt mềm hoàn toàn

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay
  • Hệ thống ròng rọc

5.4. Thiết bị y tế:

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành ...
  • Tư thế người bệnh ngồi thoải mái.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • 15-20 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán...
  • Đầy đủ hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • 6.1. Tập khớp vai
    • Tư thế kỹ thuật y: Đứng bên cạnh khớp vai được treo và:
    • Bước 1: Tập vận động gấp duỗi khớp vai. Tư thế người bệnh: ngồi trên ghế tựa, quay lưng lại ròng rọc, hai tay người bệnh nắm lấy hai tay cầm của ròng rọc. Xác định điểm treo: ngay tại đỉnh đầu (cho dây rơi theo trọng lực). Nâng đỡ: cổ tay, bàn tay. Thực hiện cử động gấp - duỗi khớp vai: Dùng tay lành kéo xuống, điều này giúp tay bên bệnh được nâng lên trên đầu, kéo càng cao càng tốt cho đến khi vai duỗi tối đa. Giữ 5-10 giây. Thư giãn, và lặp lại động tác: 10-20 lần
    • Bước 2: Tập vận động dạng, khép khớp vai. Tư thế người bệnh: ngồi trên ghế tựa, ngồi nghiêng, bên vai bệnh sát với ròng rọc, hai tay nắm lấy hai tay cầm. Tư thế kỹ thuật y: Đứng bên khớp vai được treo của người bệnh. Xác định điểm treo: ngay tại đỉnh đầu (cho dây rơi theo trọng lực). Nâng đỡ: cổ tay, bàn tay. Thực hiện cử động dạng - khép khớp vai: Dùng tay lành kéo xuống, kéo tay bên bệnh được nâng lên trên đầu càng cao càng tốt. Giữ 5-10 giây. Thư giãn và lặp lại động tác: 10-20 lần
    • Bước 3: Tập vận động xoay trong khớp vai. Tư thế người bệnh: đứng, quay lưng vào ròng rọc. Tay lành đưa lên trên đầu, nắm lấy tay cầm. Tay bệnh đưa ra sau lưng (sao cho ngón cái chạm vào cột sống) và nắm lấy tay cầm kia. Tư thế kỹ thuật y: Đứng bên khớp vai được treo. Xác định điểm treo: phía bên vai bệnh (cho dây rơi theo trọng lực). Nâng đỡ: cổ tay, bàn tay. Thực hiện cử động xoay trong khớp vai: Dùng tay lành kéo xuống, điều này giúp kéo tay bên bệnh được nâng lên cao ở phía sau lưng. Giữ 5-10 giây. Thư giãn và lặp lại động tác: 10-20 lần
  • 6.2. Tập giãn cơ hô hấp
    • Tư thế người bệnh: Ngồi trên ghế thoải mái, lưng thẳng. Hai chân mở rộng bằng vai. Hai tay nắm vào hai tay nắm của ròng rọc, duỗi thẳng ra phía trước.
    • Kỹ thuật y: Làm mẫu kỹ thuật đồng thời nhấn mạnh từng bước để người bệnh hiểu. Quan sát người bệnh thực hiện và sửa sai (nếu có)
    • Động tác 1: Bước 1: Hít vào sâu từ từ bằng mũi, đồng thời dang hai tay sang 2 bên đến hết tầm vận động. Bước 2: Chúm môi từ từ thở ra bằng miệng hai tay đưa về phía trước. Lặp lại động tác 10-20 lần.
    • Động tác 2: Bước 1: Hít vào sâu từ từ bằng mũi đồng thời đưa tay phải lên cao hết tầm tay với, tay trái hạ xuống hết theo tầm vận động. Bước 2: Chúm môi từ từ thở ra bằng miệng đưa tay trái lên cao hết tầm tay với, tay phải hạ xuống hết theo tầm vận động. Lặp lại động tác 10-20 lần.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Theo dõi có biểu hiện quá sức ở người bệnh.
  • Theo dõi không để người bệnh làm các cử động thay thế
  • Theo dõi sự tiến triển của người bệnh
  • Đau cơ: Thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lý trị liệu.
  • Tập quá sức: Nghỉ ngơi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

TẬP VỚI DỤNG CỤ QUAY KHỚP VAI

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Là dụng cụ tập xoay khớp vai

2. CHỈ ĐỊNH

  • Đau, hạn chế vận động khớp vai do nhiều nguyên nhân: Viêm quanh khớp vai; Chấn thương khớp vai; Liệt nửa người; Di chứng sau bó bột, bất động

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Người bệnh có khó khăn về nhận thức, không hiểu mệnh lệnh, không hợp tác
  • Trật khớp vai

4. THẬN TRỌNG

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Khung quay khớp vai
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

  • không có

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành ...
  • Người bệnh trang phục gọn gàng
  • Giải thích và hướng dẫn cách tập cho người bệnh

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • 15-20 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...
  • Đầy đủ hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Bước 1: Kỹ thuật y hướng dẫn làm mẫu. Kỹ thuật y đứng bên cạnh dụng cụ tập. Tay của vai cần tập nắm vào tay cầm của dụng cụ tập xoay. Xoay khớp vai từ từ theo chiều kim đồng hồ. Xoay khớp vai ngược chiều kim đồng hồ
  • Bước 2: Người bệnh tập, kỹ thuật y giám sát và điều chỉnh. Người bệnh đứng, vai cần tập bên cạnh dụng cụ tập xoay. Tay nắm vào tay cầm của dụng cụ tập. Xoay khớp vai theo chiều kim đồng hồ. Xoay khớp vai ngược chiều kim đồng hồ. Làm đúng quy trình với thời gian 3-5 phút cho mỗi chiều quay

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Theo dõi có biểu hiện quá sức ở người bệnh.
  • Theo dõi không để người bệnh làm các cử động thay thế
  • Theo dõi sự tiến triển của người bệnh
  • Đau cơ: Thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lý trị liệu.
  • Tập quá sức: Nghỉ ngơi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đăng nhận xét

X