Quy trình Điều trị bằng oxy cao áp

Điều trị oxy cao áp là phương pháp y tế cho người bệnh thở oxy tinh khiết 100% trong một buồng kín có áp suất cao hơn áp suất khí quyển bình thường.

ĐIỀU TRỊ BẰNG OXY CAO ÁP

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Khi ở áp suất bình thường trong 100 ml máu chỉ có 0,3 ml ôxy dạng hòa tan, đối với môi trường ôxy cao áp thì nồng độ ôxy có thể tăng từ 10-13 lần. Vì vậy, ôxy cao áp đã được sử dụng nhằm chủ động cung cấp lượng ôxy cần thiết trong điều trị các tình trạng bệnh lý do thiếu ôxy của cơ thể.
  • Điều trị bằng ôxy cao áp (HBOT) là phương pháp điều trị mà người bệnh được thở Oxy nguyên chất hoặc hỗn hợp khí giàu Oxy trong một thiết bị có khả năng chịu áp lực cao gọi là buồng cao áp (hyperbaric chamber) dưới điều kiện áp suất lớn hơn áp suất khí quyển (lớn hơn 1 Atmosphe). Oxy cao áp trong lâm sàng áp dụng để điều trị hoặc hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.
  • Có nhiều loại buồng khí oxy cao áp điều trị riêng lẻ 1 người hay 1 nhóm người (buồng đa ngăn, đa chỗ hoặc đơn ngăn đa chỗ hoặc buồng đơn trị) có hệ thống điều chỉnh áp lực, quan sát từ bên ngoài, giao tiếp lời nói người bệnh và bên ngoài.
Điều trị bằng oxy cao áp

2. CHỈ ĐỊNH

  • Các nguyên nhân gây thiếu oxy: nghẽn mạch do không khí hoặc khí, bệnh giảm áp do lặn, ngộ độc CO, CO2, Cyanide, tổn thương não do treo cổ, do đuối nước gần, thiếu oxy não…
  • Các bệnh lý nhiễm trùng: bệnh hoại thư sinh hơi (Gas gangren), áp xe nội sọ, phù não, nhiễm trùng phần mềm hoại tử, vết thương, vết loét chậm liền, viêm tủy xương mạn tính dai dẳng, nhiễm trùng kỵ khí, viêm khớp nhiễm khuẩn...
  • Các bệnh lý ngoại khoa: các tổn thương do đụng dập, hội chứng chèn ép khoang, thiếu máu do chấn thương cấp tính, tổn thương do bỏng cấp tính, tổn thương do chèn ép và chỗ nối chi bị đứt rời, tổn thương do gãy xương, sau cấy ghép da, các mô, cơ quan, chấn thương sọ não, đau sau mổ (do phù nề và chèn ép)…
  • Bệnh lý tim mạch: thiếu máu do viêm tắc động mạch, điếc đột ngột, bệnh lý mạch vành, tổn thương do đái tháo đường, nhồi máu não, xuất huyết não giai đoạn thoái lui, tắc động mạnh trung tâm võng mạc, sau mổ tim…
  • Các bệnh lý nội khoa khác: thiếu máu nặng, các bệnh tự miễn, mất ngủ kéo dài, rối loạn tiền đình, viêm da cơ địa dị ứng, đau cột sống cấp và mạn tính, thoái hóa khớp, tổn thương dây thần kinh ngoại biên và bệnh lý thần kinh, đau nửa đầu kiểu Migraine, tự kỷ trẻ em, tắc ruột cơ năng, sau đột quỵ não, tổn thương tủy sống, mất trí nhớ sau nhiễm độc hay chấn thương, các tổn thương chậm liền do bức xạ, mệt mỏi mạn tính, stress do căng thẳng thần kinh tâm lý…

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Người bệnh đang sử dụng các thuốc điều trị bệnh bạch cầu, thuốc chữa nghiện rượu mạn tính, thuốc là đồng phân của các nguyên tố bạch kim.
  • Tràn khí, tràn dịch màng phổi chưa điều trị khỏi.
  • Xuất huyết não cấp tính.
  • Suy tim nặng.
  • Có thai 3 tháng đầu.
  • Viêm tắc vòi tai, viêm xoang cấp.
  • Các rối loạn dạng co giật do nguyên nhân thực tổn ở não.
  • Khí phế thũng có tăng CO2, hen phế quản, co thắt phế quản cấp tính.
  • Các trường hợp sốt cao (>38°).

4. THẬN TRỌNG

  • Viêm dây thần kinh thị giác.
  • Hội chứng sợ buồng kín, không gian hẹp mà không thể thích nghi được.
  • Người bệnh không có khả năng giao tiếp.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Hệ thống Oxy trung tâm hoặc máy tạo oxy
  • Quần áo chất liệu 100% cotton
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

  • Hệ thống buồng oxy cao áp và các phụ kiện đi kèm
  • Phương tiện cấp cứu

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, hướng dẫn khi ở trong phòng cao áp...
  • Người bệnh được bác sĩ khám lâm sàng, kiểm tra mạch, huyết áp, khám tai mũi họng, chụp Xquang lồng ngực trước khi điều trị và ghi vào hồ sơ bệnh án.
  • Người bệnh được nhân viên y tế hướng dẫn thực hành nghiệm pháp Valsalva.
  • Người bệnh mặc quần áo bằng chất liệu 100% cotton, loại bỏ tất cả các vật dụng kim loại trên người.
  • Không mang đồ vật dễ cháy nổ vào trong buồng điều trị

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • 60-90 phút, trong những trường hợp cụ thể thời gian có thể điều chỉnh theo chỉ định.

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng điều trị Oxy cao áp

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...
  • Đầy đủ hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Cho người bệnh vào buồng Oxy cao áp, đóng cửa buồng, bắt đầu quá trình tăng áp
  • Khi tăng đến áp suất điều trị, cho người bệnh thở Oxy theo đúng phác đồ.
  • Hết thời gian thở Oxy, bắt đầu quá trình giảm áp theo đúng quy trình (với tốc độ 0,3m/phút).
  • Khi áp suất trong buồng bằng với áp suất khí quyển cho người bệnh nghỉ 2-3 phút trước khi ra khỏi buồng.
  • Thăm hỏi, khám lại người bệnh, ghi chép vào hồ sơ bệnh án.
  • Vệ sinh, bảo dưỡng buồng theo quy định

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • 7.1. Xử trí ngừng tuần hoàn: Kiểm tra chức năng mạch, huyết áp, điện tâm đồ, tần số thở, SpO2 trên monitoring, mức độ khó thở, tri giác... Nếu có ngừng tim, ngừng thở thì phải tiến hành cấp cứu ngay theo đúng phác đồ cấp cứu ngừng tuần hoàn, ngừng hô hấp. Tiến hành giảm áp theo quy trình và nhanh chóng đưa người bệnh trở lại khoa Cấp cứu- hồi sức để điều trị tiếp.
  • 7.2. Xử trí cơn tăng huyết áp nặng: Kiểm soát huyết áp bằng các thuốc hạ huyết áp. Tùy từng trường hợp có thể phối hợp thêm các thuốc lợi tiểu, giãn mạch (nhóm nitrat). Trong bất kỳ trường hợp nào thì cũng phải hạ huyết áp một cách từ từ, tránh giảm đột ngột. Nếu trong buồng có kíp hồi sức thì tiếp tục điều trị, hồi sức cho người bệnh. Nếu không có kíp hồi sức ở trong buồng (ở những buồng đơn ngăn) thì tiến hành giảm áp đưa người bệnh ra ngoài xử trí tiếp. Nếu có dấu hiệu đột quỵ não mới cấp tính ở trong buồng mà không có rối loạn về huyết động, hô hấp thì vừa kiểm soát huyết áp vừa tiếp tục liệu trình Oxy cao áp.
  • 7.3. Xử trí suy hô hấp: Kiểm tra tần số thở, SpO2, huyết áp, mạch, điện tâm đồ, trên monitoring, mức độ khó thở, tri giác... Khám lâm sàng: Nghe phổi để phát hiện dấu hiệu co thắt phế quản như ral rít, ral ngáy. Kiểm tra khí máu. Xử trí: Nếu có co thắt phế quản thì cho các thuốc giãn phế quản dạng khí dung hay uống. Nếu sau khi dùng thuốc giãn phế quản mà người bệnh không đỡ thì tiến hành giảm áp theo quy trình đưa người bệnh về khoa Hồi sức tích cực điều trị tiếp.
  • 7.4. Ngộ độc ôxy cấp tính: Thường xảy ra khi người bệnh được điều trị bằng buồng cao áp đơn ngăn mà khí nén là Oxy nguyên chất hoặc sử dụng công nghệ thở Oxy liên tục dưới áp lực cao trong suốt thời gian điều trị. Dấu hiệu lâm sàng: Dấu hiệu sớm: người bệnh bồn chồn, lo âu, vã mồ hôi. Dấu hiệu muộn: xuất hiện các cơn co giật giống cơn động kinh. Nếu không xử trí kịp thời người bệnh có thể co thắt các cơ hô hấp dẫn đến ngừng thở. Xử trí: Dừng ngay việc thở Oxy, thông thường người bệnh đã hết co giật. Nếu người bệnh hết co giật thì cho người bệnh thở Oxy với lưu lượng thấp hơn. Nếu trường hợp không hết co giật thì có thể cho thêm thuốc an thần. Sau đó tiến hành giảm áp theo quy trình, cho người bệnh ra khỏi buồng. Thông thường, người bệnh ra khỏi buồng thì sẽ hết co giật.
  • 7.5. Xử trí cháy nổ trong buồng cao áp: Thực hiện nghiêm quy trình phòng chống cháy nổ. Hướng dẫn người bệnh nằm úp mặt xuống sàn buồng cao áp. Nhân viên y tế ở ngoài buồng ngắt điện, khóa van ôxy vào buồng, tiến hành giảm áp, đưa người bệnh ra khỏi buồng. Người điều khiển buồng từ bên ngoài nhanh chóng ấn nút xả nước ở bình cứu hỏa vào buồng, nhân viên y tế trong buồng dùng vòi xịt cầm tay để dập lửa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. Bộ y tế, 2019, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật điều trị bằng Oxy cao áp”, ban hành theo Quyết định số 2539/QĐ-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đăng nhận xét

X