Quy trình kỹ thuật điều trị bằng sóng ngắn

Điều trị bằng sóng ngắn là phương pháp vật lý trị liệu dùng sóng điện từ cao tần (tần số 13,7 MHz hoặc 27,3 MHz) tác động sâu vào mô cơ thể.

ĐIỀU TRỊ BẰNG SÓNG NGẮN

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Là kỹ thuật điều trị bằng sóng điện trường cao tần xoay chiều. Trong vật lý trị liệu thường sử dụng sóng ngắn có tần số 13,7 MHz và 27,3 MHz tương đương bước sóng 22,7m và 11,06 m.
  • Cơ chế tác dụng chính: tương tác điện trường cao tần đối với tổ chức sống và tăng nhiệt các mô bằng cơ chế nội nhiệt.
  • Chỉ sử dụng điều trị cục bộ.
Điều trị bằng sóng ngắn

2. CHỈ ĐỊNH

  • Chống viêm.
  • Giảm sưng nề và máu tụ sau chấn thương, phẫu thuật.
  • Tăng dinh dưỡng tổ chức tại chỗ.
  • Giảm đau cục bộ.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Trực tiếp trên u lành hoặc ác tính.
  • Trực tiếp lên vùng đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu.
  • Thai nhi.
  • Cơ thể suy kiệt nặng, suy tim nặng, đang sốt cao.
  • Người quá mẫn cảm với điện trường cao tần.

4. THẬN TRỌNG

  • Vùng tổn thương lao chưa ổn định.
  • Vùng cơ thể có kim loại, người có mang máy tạo nhịp tim.
  • Điều trị trực tiếp qua não, tủy sống, tim.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Găng tay
  • Mũ giấy
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

  • Máy sóng ngắn cùng các phụ kiện

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra ...
  • Tư thế người bệnh phải thoải mái, tốt nhất là ở tư thế nằm hoặc ngồi.
  • Tháo bỏ các dụng cụ kim loại như đồng hồ, đồ trang sức...
  • Kiểm tra vùng điều trị nếu có mồ hôi hay nước phải lau khô.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • Khoảng 15-20 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Chọn và đặt điện cực đúng vị trí theo chỉ định.
  • Bật máy. Đặt các thông số kỹ thuật: công suất, thời gian, chế độ biểu hiện trên máy.
  • Kiểm tra dây nối đất nếu có.
  • Kiểm tra trường điện từ phát ra ở điện cực bằng đèn thử điều trị.
  • Tắt máy khi hết thời gian, thăm hỏi người bệnh, ghi phiếu

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Cảm giác và phản ứng của người bệnh.
  • Hoạt động máy xê dịch điện cực cần điều chỉnh đúng và kiểm tra.
  • Điện giật: tắt máy, xử trí điện giật.
  • Bỏng tại chỗ: xử trí như xử trí bỏng nhiệt.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu và cộng sự, 2019, “Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng”, NXB Y học.

Đăng nhận xét

X