Quy tình Kỹ thuật hút áp lực âm điều trị loét do đè ép/vết thương (VAC)
Kỹ thuật là phương pháp dùng máy bơm chân không và miếng bọt biển đặt vào vết thương hở để hút sạch dịch mủ, giảm phù nề và kích thích mọc mô mới
KỸ THUẬT HÚT ÁP LỰC ÂM ĐIỀU TRỊ LOÉT DO ĐÈ ÉP/VẾT THUƠNG (VAC)
1. ĐẠI CƯƠNG
- Trị liệu hút áp lực âm tính (topical negative pressure therapy: TNPT) là phương pháp thúc đẩy quá trình liền vết thương, giúp loại bỏ dịch tiết, giảm phù nề, cải thiện dòng máu đến mô và thúc đẩy quá trình liền vết thương, đã được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các vết thương mạn tính, khó lành.
- Ngoài ra, trong một số trường hợp bỏng sâu nhiều hoại tử, ngóc ngách phức tạp (bỏng điện cao thế), trị liệu hút áp lực âm cũng được sử dụng để làm sạch vết thương, cải thiện tuần hoàn tại chỗ và giúp hình thành mô hạt sớm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Vết thương cấp tính: mất da, khuyết hổng phần mềm, gãy xương hở, vết thương nhiễm khuẩn, vết mổ, rắn cắn, bỏng từ trung bì trở xuống.
- Vết thương mạn tính: loét tỳ đè giai đoạn III, IV, loét tiểu đường, các vết loét cẳng chân, vạt da, ghép da.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nơi có đường dò chưa rõ nguồn gốc.
- Còn tổ chức hoại tử.
- Tổn thương vào các khoang hoặc nơi có tổn thương tạng.
- Viêm xương tủy chưa được điều trị.
- Có các dấu hiệu ác tính tại chỗ.
- Lộ mạch máu hoặc tạng.
- Lưu ý: người bệnh đang dùng thuốc chống đông, vết thương dễ chảy máu cần điều chỉnh áp lực hút, chế độ hút hoặc vết thương nhiễm khuẩn nên tăng cường số lần thay băng.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử dị ứng
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
5.2. Thuốc:
5.3. Vật tư:
- Găng tay sạch, găng tay vô khuẩn; Mũ giấy; Ga trải giường, gối kê;
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn, Betadine; Khăn lau tay; Bông, cồn sát trùng 70 độ; Băng dính;
5.4. Thiết bị y tế:
- Bộ dụng cụ hút áp lực âm tính: máy hút, xốp hút, ống hút.
- Hộp tiểu phẫu.
5.5. Người bệnh:
- Giải thích để người bệnh yên tâm và phối hợp với chuyên môn.
- Cho người bệnh đi đại tiện, tiểu tiện trước khi đặt hút.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Chuẩn bị hồ sơ bệnh án theo quy định, các xét nghiệm liên quan.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
5.8. Địa điểm thực hiện:
5.9. Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và các phiếu chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Làm sạch vết thương.
- Cắt Foam hút vừa vặn với hình dạng và kích thước vết thương.
- Đặt Foam hút vừa kích thước vết thương
- Cắt màng bao phim phủ lên Foam hút dư khoảng 3 - 5cm để vừa vặn với vùng da lành xung quanh vết thương.
- Gắn đầu hút vào màng bao phim trước, bóc bỏ bìa sau màng bao, sau đó đặt màng bao lên Foam hút.
- Bóc bỏ màng bảo vệ bên ngoài bao phim.
- Nối ống dẫn hút từ vết thương ra máy hút chân không kín một chiều.
- Sử dụng áp lực hút liên tục hoặc ngắt quãng.
- Áp lực hút tương đương áp lực trung bình động mạch hoặc từ 100 - 125mmHg.
- Foam hút được thay 24 - 48 giờ/lần.
- Liệu trình hút tùy theo tính chất vết thương.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi tình trạng nhiễm khuẩn, chảy máu, di ứng vật liệu hút, tắc ống hút, ứ dịch, hoại tử do đè ép, chấn thương da.
- Lưu ý: Hướng dẫn người bệnh và gia đình không được tự ý thay đổi áp lực hút.
- Nhiễm khuẩn nặng: dùng kháng sinh toàn thân.
- Chảy máu: mở vết thương, cầm máu bằng đốt, buộc hoặc khâu.
- Dị ứng vật liệu hút: dừng hút, dùng thuốc chống dị ứng toàn thân và tại chỗ.
- Tắc ống hút, ứ dịch mủ: thay xốp và ống hút khác.
- Hoại tử do đè ép, chấn thương da: phát hiện kịp thời, tạm dừng liệu pháp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Banwell, P. E., & Téot, L. (2003). Topical negative pressure (TNP): the evolution of a novel wound therapy. Journal of Wound Care, 12(1), 22-28.
- Argenta, L. C., & Morykwas, M. J. (1997). Vacuum-assisted closure: a new method for wound control and treatment: clinical experience. Annals of plastic surgery, 38(6), 563-577.
- Page, A. A. (2016). Negative Pressure Wound Therapy-Wound Vac AHM.