Quy trình Điều trị bằng tia tử ngoại toàn thân

Kỹ thuật dùng đèn chiếu tia cực tím diện rộng để tạo vitamin D, tăng sức đề kháng và chữa các bệnh da mãn tính như vảy nến hay viêm da cơ địa.

ĐIỀU TRỊ BẰNG TIA TỬ NGOẠI TOÀN THÂN

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Là kỹ thuật chiếu tử ngoại toàn thân hay còn gọi là tắm tử ngoại
  • Tác dụng chính gây hiệu ứng lý và sinh học đối với cơ thể
  • Điều trị từng người hay nhóm
Quy trình Điều trị bằng tia tử ngoại toàn thân

2. CHỈ ĐỊNH

  • Để bù đắp lại sự thiếu hụt ánh sáng mặt trời (sống trong nơi thiếu ánh sáng).
  • Tăng sức đề kháng của cơ thể, phục hồi sức khỏe sau khi khỏi bệnh, dự phòng trong các vụ dịch.
  • Phòng và điều trị còi xương, chậm phát triển vận động ở trẻ em.
  • Một số bệnh rối loạn chuyển hóa và thần kinh chức năng.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Lao phổi tiến triển
  • Ung thư
  • Cường giáp trạng (basedow)
  • Cơ thể quá suy kiệt, đang sốt, đang xuất huyết

4. THẬN TRỌNG

  • Người bệnh quá mẫn cảm với tia tử ngoại

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Găng tay
  • Mũ giấy
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Đồng hồ bám giây, thước đo khoảng cách.
  • Kính bảo vệ mắt, vải che.

5.4. Thiết bị y tế:

  • Đèn tử ngoại: đèn đã dùng đo liều sinh học hoặc cùng công suất

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra ...
  • Tư thế người bệnh phải thoải mái, tốt nhất là ở tư thế nằm hoặc ngồi.
  • Kiểm tra và bộc lộ vùng da điều trị.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • Khoảng 1-5 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Điều trị cho một người: Cởi bỏ quần áo, che cơ quan sinh dục ngoài, che mặt, đeo kính bảo vệ mắt. Bật đèn trước 2-3 phút. Xác định khoảng cách từ đèn đến bề mặt da của cơ thể người bệnh, thường từ 70-100cm. Chiều đèn phía trước và phía sau cơ thể, liều lần đầu và tăng dần các lần sau theo chỉ định. Hết thời gian tắt đèn, kiểm tra và thăm hỏi, dặn dò người bệnh. Ghi chép phiếu điều trị.
  • Điều trị cho một nhóm hay tập thể: Dự phòng trong một số vụ dịch. Dùng đèn có công suất cao (500-1000w) và có thể phát tử ngoại ra xung quanh (đèn tròn đứng). Đèn để giữa, người cần chiếu lần lượt đi chậm theo một vòng quanh đèn khoảng cách 2 - 3m tùy công suất đèn. Không cần cởi quần áo, đeo kính hoặc không nhìn vào đèn.

7. THEO DÕI VÀ TAI BIẾN XỬ TRÍ

  • Phần lớn do quá mẫn cảm (hoa mắt, choáng váng).
  • Người điều trị nghỉ ngơi theo dõi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu và cộng sự, 2019, “Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng”, NXB Y học.
  3. Học viện Quân Y, 2003, “Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng - Giáo trình giảng dạy đại học và sau đại học”, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân

Đăng nhận xét

X