Quy trình Kỹ thuật băng nẹp bảo vệ bàn tay chức năng (trong liệt tứ chi)

Kỹ thuật là phương pháp cố định tay ở tư thế sinh hoạt giúp duy trì khả năng nắm vật thô, kẹp bên và phòng ngừa biến dạng cơ khớp.

KỸ THUẬT BĂNG NẸP BẢO VỆ BÀN TAY CHỨC NĂNG (TRONG LIỆT TỨ CHI)

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Bàn tay chức năng: Duỗi thụ động hoặc chủ động cổ tay đưa đến căng thụ động của các cơ gập các ngón do đó đưa đến bàn tay nắm lại dưới dạng nắm tay.
  • Tác dụng của bàn tay chức năng: Giúp người bệnh nắm được vật thô và kẹp bên.
  • Bàn tay chức năng thụ động (C5): Cổ tay duỗi (thụ động; thông qua động tác sấp/ngửa cẳng tay/nhờ trọng lực) làm cho các ngón tay gấp lại. Cổ tay gấp (thụ động; nhờ trọng lực) làm cho bàn tay mở ra.
  • Bàn tay chức năng chủ động (C6/C7): Cổ tay duỗi (chủ động) làm cho các ngón tay gập lại. Cổ tay gấp (thụ động) làm cho bàn tay mở ra.
  • Hình dạng bàn tay chức năng (bàn tay sinh hoạt) là một bàn tay mà các ngón gập lại và bụng ngón cái đặt sát vào ngón trỏ
  • Băng nẹp để tạo ra bàn tay chức năng là điều rất cần thiết giúp bảo vệ bàn tay
Kỹ thuật băng nẹp bảo vệ bàn tay chức năng (trong liệt tứ chi)

2. CHỈ ĐỊNH

  • Tùy theo mức thử cơ của người bệnh liệt tứ chi do tổn thương tủy
  • Băng bàn tay chức năng với nẹp: C4: Nếu dự đoán có phục hồi cơ nhị đầu. Chắc chắn là có thể tạo bàn tay chức năng theo thời gian (mặc dù rất hiếm). C5: Cơ nhị đầu bậc 1 trở lên, liệt hoặc yếu cơ duỗi cổ tay, không có chi phối thần kinh cơ ngón tay. C6: Cơ duỗi cổ tay nhỏ hơn 3 (nếu bậc cơ 3-4, chỉ cần đeo nẹp ban đêm), không có chi phối thần kinh của ngón tay.
  • Băng bàn tay chức năng không có nẹp: C6: Cơ duỗi cổ tay 3-4, không có chi phối thần kinh ngón tay. C7: Không có chi phối các cơ gấp ngón tay.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Người bệnh tổn thương tủy từ C8 trở xuống

4. THẬN TRỌNG

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Băng chun
  • Băng keo
  • Nẹp nhựa cổ tay phù hợp với người bệnh
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

5.5. Người bệnh:

  • Được giải thích về mục đích, phạm vi, mức độ, thời gian, kỹ thuật đeo băng nẹp.
  • Người bệnh phải đồng ý sử dụng dụng cụ và hiểu cách sử dụng.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa, chẩn đoán bệnh, chẩn đoán chức năng, phát hiện đánh giá và theo dõi kết quả tập.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • Khoảng 15 – 20 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...
  • Các thông số đánh giá về chức năng bàn tay của người bệnh trước khi điều trị.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • 6.1. Băng bàn tay chức năng với nẹp: Tư thế: Cổ tay: Duỗi 30 độ. Ngón cái: khớp bàn ngón 0-30 độ, khớp liên đốt 0 độ. Các ngón dài: Khớp bàn ngón 90 độ, khớp liên đốt gần 90 độ, liên đốt xa 0 độ. Thời gian đặt tư thế: Đặt tư thế cho các ngón tay thường được thực hiện 3 tháng sau khi bị chấn thương, 24/24 giờ.
  • 6.2. Băng bàn tay chức năng không có nẹp: Tư thế: Cổ tay: tự do. Ngón cái: Khớp bàn ngón gấp 0-30 độ, khớp liên đốt 0 độ. Ngón cái phải chạm gần với khớp liên đốt gần ngón chỏ. Các ngón dài: Khớp bàn ngón, liên đốt gần gấp 90 độ. Khớp liên đốt xa 0 độ. Ngón cái: Nếu ngón cái không tự động chạm vào ngón trỏ, dùng băng keo dán lại.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Nếu thấy đỏ da, đau ở các điểm tỳ đè thì cần kiểm tra, chỉnh sửa lại cho phù hợp.
  • Nếu đeo băng nẹp không đúng có thể xuất hiện co rút cơ.
  • Đỏ da, loét do tì đè, đau giữa dụng cụ và vùng da tiếp xúc: Tránh tiếp tục tì đè lên vết đỏ da, loét do tì đè. Chỉnh sửa lại cho phù hợp.
  • Co rút cơ: tập kéo giãn, đeo lại băng nẹp cho đúng vị trí.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế, 2014, “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đăng nhận xét

X