Quy trình Đo tầm vận động khớp
Đo tầm vận động khớp là phương pháp giúp xác định giới hạn và khả năng vận động mà một khớp đã thực hiện được trên một mặt phẳng nhất định.
ĐO TẦM VẬN ĐỘNG KHỚP
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Đo tầm vận động khớp là kỹ thuật lượng giá tầm vận động của khớp.
- Đo tầm vận động khớp là một trong những phương pháp lượng giá quan trọng trong thực tiễn khám, lượng giá và đánh giá tiến triển bệnh, kết quả điều trị.
- Phương pháp đo và ghi dựa trên nguyên tắc của phương pháp Zero (0) của Can và Robert, có nghĩa là ở vị trí giải phẫu, mọi khớp được quy định là 0o.
2. CHỈ ĐỊNH
- Thương tật về hệ thống vận động.
- Những tổn thương thần kinh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
5.2. Thuốc:
5.3. Vật tư:
- Thước đo góc 1800 hay 3600
- Khẩu trang y tế
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
- Khăn lau tay
5.4. Thiết bị y tế:
5.5. Người bệnh:
- Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành...
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
5.8. Địa điểm thực hiện:
- Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh
5.9. Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Đặt chi, khớp cần đo ở vị trí Zero.
- Xác định đặc tính của khớp thuộc loại khớp nào.
- Xác định 3 điểm mốc cố định để đặt thước cho chính xác.
- Tiến hành đo.
- Ghi kết quả vào bệnh án: sự giới hạn tầm vận động được ghi từ vị trí khởi đầu đến cuối tầm. Ví dụ: gấp khuỷu từ 30o - 90o được ghi 30o - 90o
- Cần ghi rõ vận động khớp là: Chủ động; Thụ động; Có hay không kèm theo cưỡng bức một phần hay toàn bộ; Khi cử động có đau không; Có tình trạng kháng lại cử động có ý thức không; Người bệnh có khả năng hợp tác với bác sỹ không.
- Cần lập bảng số đo trung bình hay bình thường của tầm vận động.
- Cần ghi rõ tầm vận động chính xác đo được.
- Tầm vận động chi đo được so sánh với bên đối diện. Sự khác biệt được diễn tả bằng độ hay tỷ lệ phần trăm bị giảm tầm vận động so với chi bên đối diện. Nếu không có chi bên đối diện thì so với tầm vận động trung bình của một người khác cùng tuổi, cùng thể tạng.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Tình trạng chung của người bệnh.
- Tình trạng tại khớp đang đo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Reese, N. B., & Bandy, W. D. (2016). Joint range of motion and muscle length testing-E-book. Elsevier Health Sciences.
- Clarkson, H. M. (2000). Musculoskeletal assessment: joint range of motion and manual muscle strength. Lippincott Williams & Wilkins.