Quy trình Thử cơ bằng tay

Thử cơ bằng tay là phương pháp dùng tay người khám để đánh giá khả năng co cơ chủ động hay cơ lực của một cơ hoặc một nhóm cơ cụ thể của người bệnh.

THỬ CƠ BẰNG TAY

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Định nghĩa: Thử cơ bằng tay (Mannual Muscle Testing) là phương pháp dùng tay người khám để đánh giá khả năng co cơ chủ động hay cơ lực của một cơ hoặc một nhóm cơ cụ thể của người bệnh.
  • Bảng phân độ cơ lực bằng phương pháp thử cơ bằng tay:
    Bậc cơ Tiêu chí đánh giá
    5 Người bệnh co cơ thực hiện hết tầm vận động khớp ở tư thế kháng trọng lực, thắng được lực đề kháng tối đa từ phía người khám
    4 Người bệnh co cơ thực hiện hết tầm vận động khớp ở tư thế kháng trọng lực, thắng được lực đề kháng tương đối mạnh từ phía người khám
    3 Người bệnh co cơ thực hiện hết tầm vận động khớp ở tư thế kháng trọng lực, không có lực đề kháng từ phía người khám
    2 Người bệnh co cơ thực hiện hết tầm vận động khớp ở tư thế loại bỏ trọng lực tác động lên chi thể
    1 Người khám có thể nhìn hoặc sờ thấy sự co cơ nhưng không có sự vận động nào của khớp
    0 Không sờ/nhìn thấy sự co cơ nào
Kỹ thuật di động khớp

2. CHỈ ĐỊNH

  • Liệt do tổn thương thần kinh trung ương
  • Liệt do tổn thương thần kinh ngoại biên
  • Liệt do bệnh cơ
  • Một số bệnh lý cơ xương khớp khác có ảnh hưởng đến chức năng vận động
  • Yếu cơ do nằm lâu, sau thở máy kéo dài
  • Yếu cơ thứ phát do các bệnh hô hấp mạn tính

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Gãy xương chưa liền
  • Ngay sau phẫu thuật, giai đoạn liền tổn thương
  • Tăng trương lực cơ quá nhiều
  • Người bệnh tổn thương khả năng nhận thức hoặc kiểm soát hành vi, không có khả năng phối hợp với người đánh giá

4. THẬN TRỌNG

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:
  • Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
  • Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:

5.2. Thuốc:

5.3. Vật tư:

  • Phiếu thử cơ
  • Khẩu trang y tế
  • Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
  • Khăn lau tay

5.4. Thiết bị y tế:

  • Bàn khám
  • Mặt phẳng ít ma sát

5.5. Người bệnh:

  • Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra ...
  • Tư thế người bệnh phải thoải mái, tốt nhất là ở tư thế nằm hoặc ngồi.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

  • Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

  • Khoảng 20-30 phút

5.8. Địa điểm thực hiện:

  • Phòng thực hiện kỹ thuật, Buồng bệnh

5.9. Kiểm tra hồ sơ:

  • Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

  • Hướng dẫn người bệnh về những thao tác sẽ thực hiện để người bệnh phối hợp tốt với người đánh giá.
  • Đặt tư thế người bệnh sao cho phù hợp với từng nhóm cơ và bậc thử cơ.
  • Cố định tốt để tránh vận động thay thế của các nhóm cơ khác.
  • Đánh giá sơ bộ tầm vận động thụ động của khớp liên quan
  • Yêu cầu người bệnh thực hiện hết tầm vận động khớp theo các tư thế và lực đề kháng khác nhau tùy thuộc vào bậc thử cơ
  • Kết hợp nhìn, sờ, tạo lực đề kháng tùy thuộc vào bậc thử cơ
  • Thử các cơ ở gốc chi trước, ngọn chi sau
  • Thực hiện thử cơ ở cả 2 bên cơ thể để đối chiếu
  • Quan sát, cho điểm từng nhóm cơ theo thang điểm từ 0 đến 5
  • Điền vào phiếu thử cơ
  • Ghi lại ngày giờ đánh giá. Ký, ghi rõ họ tên người đánh giá.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Tiến hành thử cơ định kỳ trong suốt thời gian nằm viện và khi người bệnh xuất viện. Theo dõi sự tiến triển về cơ lực của người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bohannon, R. W. (2018). Reliability of manual muscle testing: A systematic review. Isokinetics and Exercise Science, 26(4), 245-252.
  2. Hislop, H. (2013). Daniels and Worthingham's Muscle Testing: Techniques of Manual Examination and Performance Testing, 9e. Elsevier India.

Đăng nhận xét

X