Quy trình Tập ho có trợ giúp
Tập ho có trợ giúp là kỹ thuật hỗ trợ người bệnh yếu cơ, đau lồng ngực hoặc sau phẫu thuật thực hiện động tác ho để làm sạch đường thở.
TẬP HO CÓ TRỢ GIÚP
1. ĐẠI CƯƠNG
- Ho là một phản xạ bảo vệ khi có kích thích đường hô hấp (dị vật, nước…)
- Ho chia làm 3 kỳ: Kỳ 1: Chuẩn bị ho - ở thì thở vào (1-2 giây). Kỳ 2: Khép thanh môn và co thắt các cơ hô hấp (0,25 giây). Kỳ 3: Khi bị thở mạnh, thanh môn mở ra áp lực lồng ngực hạ xuống, giai đoạn này quyết định cường độ ho và kiểu ho.
- Ho có trợ giúp là kỹ thuật tác động để người bệnh tăng khả năng tống thải đờm dịch ra ngoài.
2. CHỈ ĐỊNH
- Khi cần tống thải các chất lắng đọng trong đường hô hấp ra ngoài.
- Bệnh lý có nguy cơ gây xẹp phổi.
- Người bệnh thở máy liên tục hoặc nằm bất động lâu ngày
- Những người bệnh mất phản xạ ho do tổn thương thần kinh chi phối các cơ quan hô hấp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trường hợp cần can thiệp ngoại khoa: Chảy máu lồng ngực, ổ bụng, chấn thương ngực có gãy xương sườn
4. THẬN TRỌNG
- Ho ra máu đỏ tươi
- Nhồi máu cơ tim cấp
- Thoát vị hoành, ổ bụng…
- Tràn khí màng phổi chưa xử trí
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật y phục hồi chức năng.
b) Nhân lực hỗ trợ:
5.2. Thuốc:
5.3. Vật tư:
- Máy đo SpO2
- Máy đo huyết áp, ống nghe…
- Khay quả đậu
- Cốc đựng đờm
- Giường, ghế
- Ống thông các loại.
- Khẩu trang y tế
- Cồn sát khuẩn hoặc dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
- Khăn lau tay
5.4. Thiết bị y tế:
5.5. Người bệnh:
- Người thực hiện giải thích cho người bệnh, người chăm sóc về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành ...
- Giải thích và hướng dẫn cách tập cho người bệnh
- Tư thế thoải mái, dễ chịu, thuận tiện và phù hợp.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
5.8. Địa điểm thực hiện:
- Phòng thực hiện kỹ thuật, buồng bệnh
5.9. Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định...
- Đầy đủ hồ sơ bệnh án theo quy định hoặc phiếu điều trị chuyên khoa.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Trợ giúp ho: Tay nhân viên y tế đặt lên lồng ngực ở vị trí cần tác động. Ở thì thở ra của người bệnh, nhân viên y tế dùng tay ép vào lồng ngực người bệnh. Lặp lại nhiều lần cho tới khi đạt hiệu quả. Theo dõi nhịp thở của người bệnh hoặc hoạt động của máy thở để tác động vào đúng thì thở ra của người bệnh.
- Phản xạ khí quản: Đầu ở tư thế duỗi. Một tay nhân viên y tế đặt ở gáy để nâng đầu lên. Nhân viên y tế tìm vị trí hõm ức. Sờ tìm khí quản. Nhân viên y tế đặt ngón tay trượt ngang khí quản theo nhịp thở rồi ấn xuống dưới, ấn ra sau và vào trong.
- Đường hô hấp trên: Dùng máy hút kích thích cơ quan nhận cảm: rãnh mũi, vòm miệng. Dùng ngón tay sạch kích thích họng.
- Lưu ý: tay nhân viên y tế ấn, đẩy phải ở thì thở ra.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi tình trạng toàn thân, sắc mặt, tím tái, kiểu thở, người bệnh mệt, mạch, huyết áp, SpO2
- Dùng máy hút, hút dịch tiết (nếu không khạc được)
- Cần theo dõi số lượng, máu sắc, độ quánh, mùi vị dịch tiết.
- Mệt, sắc da tím, nôn mửa, thở nhanh: Ngừng tập và báo cáo bác sỹ chuyên khoa để xử trí ngay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Amelia F Kan, Jane M Butler, Meghan Hutchence, Kristi Jones, John Widger and Michael A Doumit. Teaching Manually Assisted Cough to Caregivers of Children With Neuromuscular Disease. Respiratory Care December 2018, 63 (12) 1520-1527; DOI: https://doi.org/10.4187/respcare.06213.
- Sivasothy P, Brown L, Smith IE, Shneerson JM. Effect of manually assisted cough and mechanical insufflation on cough flow of normal subjects, patients with chronic obstructive pulmonary disease (COPD), and patients with respiratory muscle weakness. Thorax. 2001 Jun;56(6):438-44. doi: 10.1136/thorax.56.6.438. PMID: 11359958; PMCID: PMC1746077.
- Nandre, B. S., & Gunjal, S. B. (2023). Effect of manually assisted cough technique on cough strength in extubated patients with organophosphorus poisoning. International Journal of Research in Medical Sciences, 11(12), 4334–4340. https://doi.org/10.18203/2320-6012.ijrms20233696.