Phục hồi chức năng sau Tái tạo dây chằng bánh chè đùi trong

Phác đồ này nhằm hướng dẫn các bác sĩ lâm sàng trong quá trình hậu phẫu tái tạo dây chằng MPFL. Quy trình này dựa trên 6 giai đoạn và các tiêu chí.

Điều trị sau tái tạo Dây chằng bánh chè đùi trong (MPFL: Medial Patellofemoral Ligament) như thế nào?

Phác đồ can thiệp cụ thể nên dựa trên nhu cầu của từng cá nhân và nên xem xét các kết quả thăm khám và quyết định lâm sàng. Khung thời gian cho các kết quả dự kiến trong hướng dẫn này có thể thay đổi tùy thuộc vào sở thích của bác sĩ phẫu thuật, các thủ thuật bổ sung đã thực hiện và/hoặc các biến chứng sau chấn thương. Nếu bác sĩ lâm sàng cần hỗ trợ trong việc tiến triển cho bệnh nhân hậu phẫu, họ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ phẫu thuật giới thiệu.

PHCN sau Tái tạo dây chằng bánh chè đùi trong

Các can thiệp được bao gồm trong quy trình này không nhằm mục đích là một danh sách đầy đủ. Các can thiệp trị liệu nên được bao gồm và điều chỉnh dựa trên sự tiến triển của bệnh nhân và theo quyết định của bác sĩ lâm sàng.

Các lưu ý với các thủ thuật đồng thời: Nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến kết quả phục hồi chức năng sau tái tạo dây chằng MPFL, bao gồm các thủ thuật bổ sung như cắt xương mào chày (TTO). Khuyến cáo các bác sĩ lâm sàng hợp tác chặt chẽ với bác sĩ giới thiệu về phạm vi chuyển động sớm, tình trạng chịu trọng lượng và sử dụng các thiết bị hỗ trợ.

Các lưu ý hậu phẫu: Nếu bạn bị sốt, chảy dịch quá nhiều từ vết mổ, nóng và/hoặc đỏ dữ dội dọc theo vết mổ, đau không kiểm soát được, hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác khiến bạn lo lắng, vui lòng gọi cho bác sĩ của bạn.

Phục hồi chức năng sau Tái tạo dây chằng bánh chè đùi trong

Giai đoạn 1: Cấp tính sau phẩu thuật (0-2 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Bảo vệ vị trí phẫu thuật
  • Giảm sưng, giảm thiểu đau
  • Phục hồi duỗi hoàn toàn, cải thiện dần mức độ gấp ≥ 90 độ
  • Giảm thiểu ức chế cơ do khớp, tái thiết lập kiểm soát cơ tứ đầu, lấy lại khả năng duỗi chủ động hoàn toàn
  • Giáo dục bệnh nhân: Giữ gối thẳng và kê cao khi ngồi hoặc nằm. Không tựa chân với một chiếc khăn đặt dưới gối.
Chịu trọng lượng (Weight Bearing) Khi đi bộ:
  • Ban đầu nẹp khoá gối, chịu lực một phần (PWB) (0-1 tuần) → Chịu lực theo khả năng (WBAT) với nạng (theo khuyến nghị của Bác sĩ).
  • Có thể bắt đầu đi bộ không nạng miễn là không bị tăng đau, không tràn dịch và dáng đi chuẩn.
  • Khi leo cầu thang: đảm bảo bước chân lành lên trước khi đi lên cầu thang; đưa nạng và bước chân bệnh xuống trước khi đi xuống cầu thang.
Các can thiệp Kiểm soát sưng nề:
  • Chườm đá 10 phút 3 lần/ngày, băng ép, kê cao chân (tham khảo ý kiến bác sĩ về liệu pháp chườm lạnh).
  • Xoa bóp hồi lưu tĩnh mạch.
  • Bài tập bơm cổ chân (Ankle pumps).
Tầm vận động/Di động: Tăng cường sức mạnh:
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Tầm vận động (ROM) duỗi gối 0 độ.
  • Co cơ tứ đầu đùi với trượt xương bánh chè lên trên tốt và duỗi chủ động hoàn toàn.
  • Thực hiện bài tập nâng thẳng chân không có dấu hiệu mất duỗi.

Giai đoạn 2: Trung gian sau phẩu thuật (3-6 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Tiếp tục bảo vệ vị trí phẫu thuật
  • Duy trì duỗi gối hoàn toàn, phục hồi gấp gối hoàn toàn (bằng với bên đối diện)
  • Lấy lại dáng đi bình thường
  • Giáo dục bệnh nhân
Chịu trọng lượng (Weight Bearing) Khi đi bộ:
  • WBAT. Có thể mở khóa nẹp khi có thể thực hiện nâng thẳng chân không bị mất duỗi
  • Ngừng sử dụng nẹp sau 6 tuần (hoặc theo chỉ định của bác sĩ phẫu thuật) và khi dáng đi đã bình thường.
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I) Tầm vận động/Di động: Tăng cường sức mạnh: Thăng bằng/Cảm thụ bản thể:
  • Đứng thăng bằng một chân (gối hơi gập) từ tĩnh tiến dần sang động và từ mặt phẳng tiến lên bề mặt không vững.
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Không sưng (Đánh giá bằng Modified Stroke Test)
  • ROM gấp > 90 độ
  • Tầm vận động duỗi gối bằng với bên đối diện

Giai đoạn 3: Hậu phẩu muộn (6-12 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Tiếp tục bảo vệ vị trí phẫu thuật
  • Duy trì ROM tối đa
  • Tăng tiến tập mạnh cơ an toàn
  • Thúc đẩy mẫu vận động chuẩn xác
  • Tránh đau/sưng sau khi tập
  • Tránh hoạt động gây đau tại vị trí phẩu thuật
Chịu trọng lượng (Weight Bearing) Khi đi bộ:
  • Chịu lực hoàn toàn (FWB) không cần thiết bị hỗ trợ
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I-II) Tập mạnh cơ:
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Không tràn dịch/sưng/đau sau khi tập
  • Dáng đi bình thường
  • ROM bằng với bên đối diện
  • Chỉ số cơ Tứ đầu/Cơ hamstring/Cơ mông ≥ 70%; HHD trung bình hoặc test đẳng động @ 60 độ/s

Giai đoạn 4: Chuyển tiếp (13-16 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Duy trì ROM tối đa
  • Tăng tiến tập mạnh cơ an toàn
  • Thúc đẩy mẫu vận động chuẩn xác
  • Tránh đau/sưng sau tập
  • Tránh hoạt động gây đau
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn II-III)
  • Tập mạnh cơ: Tăng cường độ (trọng lượng) và khối lượng (số lần lặp lại) của các bài tập
  • Hoạt động Plyometrics: Plyometrics và Agility Giai đoạn I - Các bài tập Plyometrics chịu lực hoàn toàn (FWB) hai chân tăng tiến Plyometrics một chân
  • Thăng bằng/cảm thụ bản thể: Tăng tiến thăng bằng một chân bao gồm tập thăng bằng phản ứng.
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Sự cho phép từ Bác sĩ và TẤT CẢ các tiêu chí mốc dưới đây đã được đáp ứng
  • Đánh giá chức năng:
    • Chỉ số cơ Tứ đầu/Cơ hamstring/Cơ mông ≥ 80% HHD trung bình hoặc kiểm tra bằng máy đẳng động 60 độ/s
    • Test nhảy (Hop Testing) ≥ 80% so với bên đối diện, thể hiện cơ chế tiếp đất tốt.

Giai đoạn 5: Trở lại thể thao sớm/ Plyometrics (3-5 Tháng)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Tăng tiến tập mạnh cơ an toàn
  • Bắt đầu chương trình tập luyện chuyên biệt cho môn thể thao một cách an toàn
  • Thúc đẩy mẫu vận động chuẩn xác
  • Tránh đau/sưng sau tập
  • Tránh hoạt động gây đau tại vị trí lấy mảnh ghép
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn II-IV)
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Đã có sự chấp thuận từ Bác sĩ và TẤT CẢ các tiêu chí cột mốc dưới đây đều đã được đáp ứng
  • Hoàn thành chương trình chạy/đi bộ nhanh không đau/tràn dịch/sưng
  • Đánh giá chức năng:
    • Chỉ số cơ Tứ đầu/Cơ hamstring/Cơ mông ≥ 95% HHD trung bình hoặc kiểm tra bằng máy đẳng động 60 độ/s
    • Tỷ lệ Cơ đùi sau/Cơ tứ đầu ≥ 66%
    • Test bật nhảy ≥ 95% so với bên đối diện, thể hiện cơ chế tiếp đất tốt
  • Thang điểm đánh giá:
    • Lysholm > 90%
    • Bảng câu hỏi đánh giá thể thao KOOS > 90%
    • Đánh giá chủ quan về khớp gối của Ủy ban Khớp gối Quốc tế (IKDC) > 93
    • Sự sẵn sàng Tâm lý Trở lại Thể thao (PRRS)
    • Kujala > 90

Giai đoạn 6: Trở lại thể thao không hạn chế (6+ Tháng)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Tiếp tục tập mạnh cơ và cảm thụ bản thể
  • Hiệu suất đối xứng với các bài tập chuyên biệt cho từng môn thể thao
  • Trở lại thể thao hoàn toàn một cách an toàn
Các can thiệp (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn II-V)
  • Chương trình plyometrics thể thao chuyên biệt đa mặt phẳng
  • Chương trình linh hoạt trong thể thao chuyên biệt đa mặt phẳng
  • Bao gồm cắt bóng và xoay trụ (pivoting) cường độ cao tùy thuộc vào mục tiêu cá nhân
  • Tập luyện không va chạm → Tập luyện có va chạm→ Thi đấu toàn diện (~6-7 tháng)
Tiêu chí Xuất viện / Kết thúc điều trị
  • Giai đoạn cuối, không có thêm tiêu chí
Nguồn! Cập nhật lần cuối 11/2024. Bệnh viện Massachusetts Brigham
mpfl.png 5.7MB

Đăng nhận xét

X